Nậm Lầu
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
|
Nậm Lầu
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Tây Bắc Bộ | |
| Tỉnh | Sơn La | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 16/6/2025 | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 21°19′18″B 103°42′18″Đ / 21,32167°B 103,705°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 247,63 km² | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 18.095 người | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 03790[1] | |
Địa lý
Xã Nậm Lầu có vị trí địa lý:
- Phía bắc giáp xã Thuận Châu.
- Phía nam giáp xã Nậm Ty.
- Phía đông giáp xã Muổi Nọi.
- Phía tây giáp xã Co Mạ.
Hành chính
Xã Nậm Lầu được chia thành 39 bản: Ban, Biên, Có Líu, Cún, Dồm, Hỏm, Hua Ty A, Hua Ty B, Huổi Kép, Huổi Pu, Huổi Xưa, Ít Cuông, Ít Mặn, Lái, Lắng Hạt, Lậu Nong, Lét Trạng, Lọng Lầu, Mỏ, Mỏ A, Nà Há, Nà Kẹ, Nhộp, Nong Ỏ, Nong Ten, Pa O, Pài, Phạ, Phúc, Pom Khoảng, Pọng, Púng, Púng A, Tăng, Thẳm Phé, Tòng, Tra, Xa Hòn, Xanh.[2][3]
Lịch sử
Xã Nậm Lầu trước kia thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15[4] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Bôm, Púng Tra và Nậm Lầu thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Lầu.
Căn cứ theo đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025[5], xã Nậm Lầu được thành lập từ:
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 66,51 km2, quy mô dân số là 5.126 người của xã Chiềng Bôm;
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 25,57 km2, quy mô dân số là 3.984 người của xã Púng Tra;
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 155,55 km2, quy mô dân số là 8.985 người của xã Nậm Lầu;
Xã Nậm Lầu có diện tích tự nhiên là 247,63 km2 (đạt 247,63% so với quy định), quy mô dân số là 18.095 người (đạt 361,90% so với quy định).
Chú thích
- ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2022.
- ^ Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2026.
- ^ Ủy ban bầu cử xã Nậm Lầu (ngày 12 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 2/NQ-UBBC về việc lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Nậm Lầu, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Nậm Lầu - tỉnh Sơn La. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2025.
- ^ Đề án số 346/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025
Tham khảo