NGC 461 là một thiên hà xoắn ốc thuộc loại SAB (s) c nằm trong chòm sao Ngọc Phu. Nó được phát hiện vào ngày 25 tháng 9 năm 1834 bởi John Herschel. Nó được Dreyer mô tả là "khá sáng, tròn, dần dần sáng hơn một chút (có lẽ sai 1 °?)."[2]

NGC 461
NGC 461
NGC 461 được quan sát bởi DECam
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoNgọc Phu
Xích kinh01h 17m 20.6s[1]
Xích vĩ−33° 50′ 27″[1]
Dịch chuyển đỏ0.018936[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời5,677 km/s[1]
Khoảng cách216.210 ± 22.210 Mly (66.289 ± 6.811 Mpc)[1]
Cấp sao biểu kiến (V)14.08[1]
Cấp sao tuyệt đối (V)-21.72[1]
Đặc tính
KiểuSAB(s)c[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.2' × 0.9'[1]
Tên gọi khác
ESO 352- G 033, MCG -06-04-002, 2MASXi J0117206-335027, IRAS 01150-3406, ESO-LV 3520330, 6dF J0117206-335027, PGC 4636.[1]

Tham khảo

  1. ^ a b c d e f g h i j "NASA/IPAC Extragalactic Database". Results for NGC 0461. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ "New General Catalog Objects: NGC 450 - 499". Cseligman. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017.