Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.

Natri thiocyanat là hợp chất hoá học có công thức NaSCN. Muối chảy rữa không màu này là một trong những nguồn cung cấp chính của ion thioxyanat. Vì thế nó dùng làm chất ban đầu cho việc tổng hợp các hoá chất y dược và các hoá chất đặc biệt khác.[1] Muối thioxyanat được điều chế từ phản ứng giữa xyanuanguyên tử lưu huỳnh:

NaCN + S → NaSCN

Natri thioxyanat kết tinh dạng trực thoi. Mỗi trung tâm Na+ được bao quanh bởi 3 nguyên tử lưu huỳnh và 3 nguyên tử nitơ từ ion thioxyanat.[2] Nó thường dùng trong phòng thí nghiệm để kiểm tra sự có mặt của ion Fe3+.

Ứng dụng trong tổng hợp hoá học

Natri thiocyanat tham gia biến đổi ankyl halide thành các ankylthioxyanat. Các hợp chất liên quan là amonium thioxyanatkali thioxyanat, đều tan được trong nước. Bạc thioxyanat cũng có thể dùng được; kết tủa bạc halide giúp làm đơn giản việc gia công. Xử lý isopropyl bromide với natri thioxyanat trong dung dịch cồn nóng cho ra isopropyl thioxyanat.[3] Cộng proton vào natri thioxyanat thu được axit isothioxyanic, S=C=NH (pKa = -1.28).[4] Dạng này được tạo ra đúng vị trí từ natri thioxyanat; nó thêm vào gốc amin sẽ thu được dẫn xuất thiourê.[5]

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật; Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”..
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật; Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”..

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.