Nikolay Vladimirovich Davydenko

Bản mẫu:Infobox tennis biography Nikolay Vladimirovich Davydenko (sinh ngày 2 tháng 6 năm 1981) là cựu vận động viên quần vợt người Nga. Anh từng có vị trí cao nhất trong sự nghiệp là thứ 3 trong bảng xếp hạng ATP.Trong sự nghiệp thi đấu của mình anh là một tay vợt khó chơi với các tay vợt lớn như Rafael Nadal hay Roger Federer. Trong 21 danh hiệu đơn thì danh hiệu đáng kể nhất là ATP World Tour Finals năm 2009 khi anh đánh bại Juan Martin del Potro. Ngoài ra anh cũng có 3 lần vô địch Masters 1000. Vào giữa tháng 10 năm 2014, Davydenko đã giải nghệ, giã từ sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp.[1]

Các trận chung kết quan trọng

Chung kết ATP Finals

Đơn: 2 (1 danh hiệu, 1 á quân)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 2008 Shanghai Hard (i) Bản mẫu:Flagicon Novak Djokovic 1–6, 5–7
Vô địch 2009 London Hard (i) Bản mẫu:Flagicon Juan Martín del Potro 6–3, 6–4

Chung kết Masters 1000

Singles: 3 (3 danh hiệu)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 2006 Paris Carpet (i) Bản mẫu:Flagicon Dominik Hrbatý 6–1, 6–2, 6–2
Vô địch 2008 Miami Hard Bản mẫu:Flagicon Rafael Nadal 6–4, 6–2
Vô địch 2009 Shanghai Hard Bản mẫu:Flagicon Rafael Nadal 7–6(7–3), 6–3

Chung kết ATP

Đơn: 28 (21 danh hiệu, 7 á quân)

Giải đấu
Grand Slam (0–0)
ATP World Tour Finals (1–1)
ATP World Tour Masters 1000 (3–0)
ATP World Tour 500 Series (1–0)
ATP World Tour 250 Series (16–6)
Mặt sân
Cứng (8–3)
Đất nện (10–4)
Cỏ (0–0)
Thảm (3–0)
Kiểu sân
Ngoài trời (15–6)
Trong nhà (6–1)
Kết quả Thắng-Thua Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1. ngày 5 tháng 1 năm 2003 Next Generation Adelaide International, Adelaide, Australia Cứng Bản mẫu:Flagicon Kristof Vliegen 6–2, 7–6(7–3)
Vô địch 2. ngày 13 tháng 4 năm 2003 Estoril Open, Estoril, Bồ Đào Nha Đất nện Bản mẫu:Flagicon Agustín Calleri 6–4, 6–3
Á quân 1. ngày 26 tháng 5 năm 2003 Hypo Group Tennis International, St. Pölten, Áo Đất nện Bản mẫu:Flagicon Andy Roddick 3–6, 2–6
Vô địch 3. ngày 2 tháng 5 năm 2004 BMW Open, Munich, Đức (1) Đất nện Bản mẫu:Flagicon Martin Verkerk 6–4, 7–5
Vô địch 4. ngày 17 tháng 10 năm 2004 Kremlin Cup, Moscow, Nga (1) Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Greg Rusedski 3–6, 6–3, 7–5
Vô địch 5. ngày 21 tháng 5 năm 2005 Hypo Group Tennis International, St. Pölten, Áo Đất nện Bản mẫu:Flagicon Jürgen Melzer 6–3, 2–6, 6–4
Á quân 2. ngày 8 tháng 5 năm 2006 Estoril Open, Estoril, Bồ Đào Nha Đất nện Bản mẫu:Flagicon David Nalbandian 3–6, 4–6
Vô địch 6. ngày 27 tháng 5 năm 2006 Hypo Group Tennis International, Pörtschach, Áo (1) Đất nện Bản mẫu:Flagicon Andrei Pavel 6–0, 6–3
Á quân 3. ngày 17 tháng 7 năm 2006 Swedish Open, Båstad, Thụy Điển Đất nện Bản mẫu:Flagicon Tommy Robredo 2–6, 1–6
Vô địch 7. ngày 6 tháng 8 năm 2006 Orange Prokom Open, Sopot, Ba Lan Đất nện Bản mẫu:Flagicon Florian Mayer 7–6(8–6), 5–7, 6–4
Vô địch 8. ngày 26 tháng 8 năm 2006 Pilot Pen Tennis, New Haven, mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Agustín Calleri 6–4, 6–3
Vô địch 9. ngày 15 tháng 10 năm 2006 Kremlin Cup, Moscow, Nga (2) Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Marat Safin 6–4, 5–7, 6–4
Vô địch 10. ngày 5 tháng 11 năm 2006 Paris Masters, Paris, Pháp Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Dominik Hrbatý 6–1, 6–2, 6–2
Vô địch 11. ngày 14 tháng 10 năm 2007 Kremlin Cup, Moscow, Nga (3) Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Paul-Henri Mathieu 7–5, 7–6(11–9)
Vô địch 12. ngày 6 tháng 4 năm 2008 Miami Masters, Miami, Mỹ Cứng Bản mẫu:Flagicon Rafael Nadal 6–4, 6–2
Á quân 4. ngày 20 tháng 4 năm 2008 Estoril Open, Estoril, Portugal Đất nện Bản mẫu:Flagicon Roger Federer 6–7(5–7), 2–1, retired
Vô địch 13. ngày 24 tháng 5 năm 2008 Hypo Group Tennis International, Pörtschach, Áo (2) Đất nện Bản mẫu:Flagicon Juan Mónaco 6–2, 2–6, 6–2
Vô địch 14. ngày 9 tháng 6 năm 2008 Orange Warsaw Open, Warsaw, Ba Lan Đất nện Bản mẫu:Flagicon Tommy Robredo 6–3, 6–3
Á quân 5. ngày 16 tháng 11 năm 2008 Tennis Masters Cup, Shanghai, Trung Quốc Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Novak Djokovic 1–6, 5–7
Vô địch 15. ngày 26 tháng 7 năm 2009 International German Open, Hamburg, Đức Đất nện Bản mẫu:Flagicon Paul-Henri Mathieu 6–4, 6–2
Vô địch 16. ngày 2 tháng 8 năm 2009 ATP Studena Croatia Open Umag, Umag, Croatia Đất nện Bản mẫu:Flagicon Juan Carlos Ferrero 6–3, 6–0
Vô địch 17. ngày 3 tháng 10 năm 2009 Proton Malaysian Open, Kuala Lumpur, Malaysia Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Fernando Verdasco 6–4, 7–5
Vô địch 18. ngày 18 tháng 10 năm 2009 Shanghai ATP Masters 1000, Shanghai, Trung Quốc Cứng Bản mẫu:Flagicon Rafael Nadal 7–6(7–3), 6–3
Vô địch 19. ngày 29 tháng 11 năm 2009 ATP World Tour Finals, London, Vương quốc Anh Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Juan Martín del Potro 6–3, 6–4
Vô địch 20. ngày 9 tháng 1 năm 2010 Qatar Open, Doha, Qatar Cứng Bản mẫu:Flagicon Rafael Nadal 0–6, 7–6(10–8), 6–4
Á quân 6. ngày 8 tháng 1 năm 2011 Qatar Open, Doha, Qatar Cứng Bản mẫu:Flagicon Roger Federer 3–6, 4–6
Vô địch 21. ngày 1 tháng 5 năm 2011 BMW Open, Munich, Đức (2) Đất nện Bản mẫu:Flagicon Florian Mayer 6–3, 3–6, 6–1
Á quân 7. ngày 5 tháng 1 năm 2013 Qatar Open, Doha, Qatar Cứng Bản mẫu:Flagicon Richard Gasquet 6–3, 6–7(4–7), 3–6

Đôi: 4 (2 danh hiệu, 2 á quân)

Giải đấu
Grand Slam tournaments (0–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (0–0)
ATP World Tour 500 Series (0–0)
ATP World Tour 250 Series (2–2)
Mặt sân
Cứng (1–0)
Đất nện (0–1)
Cỏ (0–0)
thảm (1–1)
Titles by setting
ngoài trời (0–1)
Trong nhà (2–1)
Kết quả Thắng-thua Ngày Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1. ngày 17 tháng 10 năm 2004 Kremlin Cup, Moscow, Nga Thảm (I) Bản mẫu:Flagicon Igor Andreev Bản mẫu:Flagicon Mahesh Bhupathi
Bản mẫu:Flagicon Jonas Björkman
3–6, 6–3, 6–4
Á quân 1. ngày 17 tháng 10 năm 2005 Kremlin Cup, Moscow, Nga thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Igor Andreev Bản mẫu:Flagicon Max Mirnyi
Bản mẫu:Flagicon Mikhail Youzhny
1–6, 1–6
Á quân 2. ngày 9 tháng 6 năm 2008 Warsaw Open, Warsaw, Ba Lan Đất nện Bản mẫu:Flagicon Yuri Schukin Bản mẫu:Flagicon Mariusz Fyrstenberg
Bản mẫu:Flagicon Marcin Matkowski
0–6, 6–3, [4–10]
Vô địch 2. ngày 9 tháng 2 năm 2014 Open Sud de France, Montpellier, Pháp Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Denis Istomin Bản mẫu:Flagicon Marc Gicquel
Bản mẫu:Flagicon Nicolas Mahut
6–4, 1–6, [10–7]

Giải đòng đội: 2 (1–1)

Kết quả thắng-Thua Ngày Giải đấu Mặt sân Đông đội Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1. ngày 1 tháng 12 - ngày 3 tháng 12 năm 2006 Davis Cup, Moscow, Nga Thảm (i) Bản mẫu:Flagicon Marat Safin
Bản mẫu:Flagicon Mikhail Youzhny
Bản mẫu:Flagicon Dmitry Tursunov
Bản mẫu:Flagicon David Nalbandian
Bản mẫu:Flagicon José Acasuso
Bản mẫu:Flagicon Agustín Calleri
Bản mẫu:Flagicon Juan Ignacio Chela
3–2
Á quân 1. ngày 30 tháng 11 – ngày 2 tháng 12 năm 2007 Davis Cup, Portland, Mỹ Cứng (i) Bản mẫu:Flagicon Mikhail Youzhny
Bản mẫu:Flagicon Igor Andreev
Bản mẫu:Flagicon Dmitry Tursunov
Bản mẫu:Flagicon Andy Roddick
Bản mẫu:Flagicon James Blake
Bản mẫu:Flagicon Bob Bryan
Bản mẫu:Flagicon Mike Bryan
1–4

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Bản mẫu:Side box

Bản mẫu:Sơ khai nhân vật Nga