Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Message box”.

Bản mẫu:InfoboxLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:InfoboxBản mẫu:InfoboxBản mẫu:InfoboxBản mẫu:InfoboxBản mẫu:InfoboxBản mẫu:InfoboxBản mẫu:InfoboxBản mẫu:Infobox

Nogizaka Haruka no Himitsu (乃木坂春香の秘密, のぎざかはるかのひみつ) là loạt light novel do Igarashi Yūsaku thực hiện và Shaa minh họa. Tiểu thuyết ban đầu được đăng trên tại chí Dengeki hp của MediaWorks vào ngày 18 tháng 6 năm 2004. Sau đó phát hành thành các bunkobon từ ngày 10 tháng 10 năm 2004 đến ngày 10 tháng 7 năm 2012. Cốt truyện xoay quanh hai người bạn là Ayase Yūto và Nogizaka Haruka, Yūto là một nam sinh trung học bình thường còn Haruka là một nữ sinh xinh đẹp, thông minh và giàu có được mến mộ. Cả hai vô tình gặp nhau trong thư viện và Yūto biết sở thích bí mật của Haruka là cô rất thích xem animemanga cũng như là một otaku, Yūto hứa giữ bí mật việc này với Haruka và cả hai trở thành bạn cũng như qua thời gian và cùng vượt qua các sự kiện tình cảm bắt đầu nảy sinh giữa hai người.

Tiểu thuyết đã được chuyển thể thành các phương tiện truyền thông khác. Miyama Yasuhiro đã thực hiện chuyển thể manga của loạt tiểu thuyết và đăng trên tạp chí Dengeki Moeoh từ tháng 10 năm 2006 đến tháng 8 năm 2010. Studio Barcelona thì thực hiện hai bộ chuyển thể anime, bộ đầu tiên phát sóng từ ngày 03 tháng 7 đến ngày 25 tháng 9 năm 2008, bộ thứ hai có tựa Nogizaka Haruka no Himitsu: Purezza phát óng từ ngày 06 tháng 10 đến ngày 22 tháng 12 năm 2009, ngoài ra hãng cũng thực hiện một bộ OVA gồm 4 tập phát hành trong 4 tháng từ ngày 20 tháng 8 đến ngày 25 tháng 11 năm 2012. Hãng Vridge thì phát triển hai chuyển thể visual novel của tiểu thuyết và ASCII Media Works phát hành.

Tổng quan

Sơ lược cốt truyện

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Nhân vật

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Chính

Ayase Yūto (綾瀬 裕人, あやせ ゆうと)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Nogizaka Haruka (乃木坂 春香, のぎざか はるか)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Amamiya Shiina (天宮 椎菜, あまみや しいな)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Nogizaka Mika (乃木坂 美夏, のぎざか みか)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime

Nhà Nogizaka

Nogizaka Gentō (乃木坂 玄冬, のぎざか げんとう)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Nogizaka Akiho (乃木坂 秋穂, のぎざか あきほ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Nogizaka Ōki (乃木坂 王季, のぎざか おうき)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Heizō・Sebastian・Sakurazaka (平蔵・セバスチャン・桜坂, へいぞう・セバスチャン・さくらざか)

Người giúp việc nhà Nogizaka

Sakurazaka Hazuki (桜坂 葉月, さくらざか はづき)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Sakurazaka Yōko (桜坂 葉子, さくらざか ようこ)
Nanashiro Nanami (七城 那波, ななしろ ななみ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Kusumoto Minamo (楠本 水面, くすもと みなも)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Yukinohara Maria (雪野原 鞠愛, ゆきのはら まりあ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Nagikawa Koayu (凪川 小鮎, なぎかわ こあゆ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Rokujō Ayame (六条 菖蒲, ろくじょう あやめ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Rokujō Sara (六条 沙羅, ろくじょう さら)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Rokujō Juri (六条 樹里, ろくじょう じゅり)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Arisutia=Rein (アリスティア=レイン)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Munakata Rio (宗像 理緒, むなかた りお)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Hinasaki Iwai (雛咲 祝, ひなさき いわい)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Adachigahara-mei(安達ヶ原 芽衣, あだちがはら めい)

Nhà Ayase

Ayase Ruko (綾瀬 ルコ, あやせ ルコ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Ayase Kunisada (綾瀬 国貞, あやせ くにさだ)
Ayase Ruriko (綾瀬 瑠璃子, あやせ るりこ)

Trong trường

Kamishiro Yukari (上代 由香里, かみしろ ゆかり)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Asakura Nobunaga (朝倉 信長, あさくら のぶなが)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Nagai (永井, ながい)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Takenami (竹浪, たけなみ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Ogawa (小川, おがわ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Asahina Mai (朝比奈 麻衣, あさひな まい)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Sawamura Ryōko (澤村 良子, さわむら りょうこ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Sendai Keiji (千代 啓二, せんだい けいじ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Yatsusaki Setsuna (八咲 せつな, やつさき せつな)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Tennōji Tōka (天王寺 冬華, てんのうじ とうか)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Sawakita Sachiko (澤北 幸子, さわきた さちこ)
Sasaoka Shūto (佐々岡 修斗, ささおか しゅうと)
Ogasawara Takashi (小笠原 孝, おがさわら たかし)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Sumitomo Miya (住友 美弥, すみとも みや)
Orikawa Tomoe (織川 巴, おりかわ ともえ)
Imperial・Guard (インペリアル・ガード)
Tanabe Shigeo (田鍋 繁夫, たなべ しげお)

Nhà Tennōji

Koinugawa Mudō (小犬川 無道, こいぬがわ むどう)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Tennōji Tenzen (天王寺 天膳, てんのうじ てんぜん)
Tennōji Setsugetsuka (天王寺 雪月花, てんのうじ せつげつか)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime

Trường của Mika

Tōgasaki Eri (塔ヶ崎 エリ, とうがさき エリ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Hatsuse Hikaru (初瀬 光, はつせ ひかり)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Fujinomiya Miu (藤ノ宮 美羽, ふじのみや みう)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Ōoku Madoka (大奥 まどか, おおおく まどか)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Futaba Jogakuin no Keibīn (双葉女学院の警備員)

Hãng Three Piece Productions

Himemiya Miran (姫宮 みらん, ひめみや みらん)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Kayahara Yayoi (茅原 弥生, かやはら やよい)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Kobayakawa Nozomi (小早川 希美, こばやかわ のぞみ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Iwaki Tsukasa (岩城 つかさ, いわき つかさ)
Nonowara Nono (野乃原 野乃, ののはら のの)

Quán trọ nhà Nanashiro

Nanashiro Nanase (七城 那奈瀬, ななしろ ななせ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Yachiyo Hina (八千代 日菜, やちよ ひな)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime

Nhà Amamiya

Amamiya Yoshiyuki (天宮 好幸, あまみや よしゆき)
Amamiya Yurie (天宮 百合恵, あまみや ゆりえ)
Amamiya Yūri (天宮 悠里, あまみや ゆうり)
Amamiya Kōichi (天宮 幸一, あまみや こういち)
Amamiya Mitsuba (天宮 三葉, あまみや みつば)
Amamiya Yoshio (天宮 義男, あまみや よしお)
Amamiya Nanako (天宮 菜々子, あまみや ななこ)
Shiina no sofu (椎菜の祖父)

Nocturne Jogakuin Lacrosse

Haruna (春琉奈, はるな)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Miruka (美瑠夏, みるか)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Kuzuwa (樟葉, くずは)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Nanao (那奈緒, ななお)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Shīno (椎乃, しいの)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Mizuki sensei (みずき先生)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Bach sensei (バッハ先生)
Emmanuel (エマヌエル)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Yūki (裕樹, ゆうき)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Alias (アリアス)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime

Khác

Asakura Mahiro (朝倉 真尋, あさくら まひろ)
Shute Sutherland (シュート・サザーランド)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Connelly Sutherland (コネリー・サザーランド)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Kitakaze Minami (北風 美南, きたかぜ みなみ)
Takamagahara Sayo (高天原 小夜, たかまがはら さよ)
Toyohira Misato (豊平 美郷, とよひら みさと)
Ichinose Hana (市ノ瀬 華, いちのせ はな)
Tateno Maiwa (立野 舞葉, たての まいは)
Narayama Yoshika (平城山 芳香, ならやま よしか)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Kashiwabara Yuka (柏原 有佳, かしわばら ゆか)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Yamatokoizumi Momoka (大和小泉 桃花, やまとこいずみ ももか)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime

Chỉ nhắc đến hay xuất hiện thoáng qua

Dojikko Aki-chan (ドジっ娘アキちゃん)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Damemmusume Megu-chan (ダメっ娘メグちゃん)
Ken-kun (ケンくん)
Princess Nao-chan (プリンセスナオちゃん)

Nhân vật có thật

Shaa (しゃあ)
Noto Mamiko (能登 麻美子, のと まみこ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Gotō Mai (後藤 麻衣, ごとう まい)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Shimizu Kaori (清水 香里, しみず かおり)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Ueda Kana (植田 佳奈, うえだ かな)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Satō Rina (佐藤 利奈, さとう りな)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Matsukimi Yu (松来 未祐, まつき みゆ)
Pollini (ポリーニ)
Igarashi Yūsaku (五十嵐 雄策, いがらし ゆうさく)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime

Trò chơi điện tử

Otaru Rio (小樽 利緒, おたる りお)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Fukayama Ayane (深山 彩音, ふかやま あやね)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Hasebe Hayato (長谷部 隼人, はせべ はやと)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Hasebe Shunji (長谷部 俊治, はせべ しゅんじ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime

Truyền thông

Light novel

Loạt light novel do Igarashi Yūsaku thực hiện và Shaa minh họa. Tiểu thuyết ban đầu được đăng thử trên tại chí Dengeki hp của MediaWorks từ ngày 18 tháng 6 năm 2004. Sau đó ASCII Media Works đã tiến hành tập hợp các chương lại và phát hành thành các bunkobon dưới nhãn Dengeki Bunko từ ngày 10 tháng 10 năm 2004 và tập cuối phát hành vào ngày 10 tháng 7 năm 2012 với 16 tập.

Manga

Miyama Yasuhiro đã thực hiện chuyển thể manga của loạt tiểu thuyết và đăng trên tạp chí manga dành cho seinenDengeki Moeoh từ tháng 10 năm 2006 đến tháng 8 năm 2010 với 24 chương. ASCII Media Works cũng đã tập hợp các chương lại và phát hành thành 4 tankōbon với nhãn Dengeki Comics.

Sách

ASCII Media Works đã phát hành một quyển sách hướng dẫn có tên Nogizaka Haruka Gazente (乃木坂春香ガ全テ) vào ngày 20 tháng 11 năm 2009. Sách có các thông tin chưa từng được giới thiệu của các nhân vật, một số mẫu truyện ngắn cùng các hình ảnh.

Radio Internet

Chương trình phát thanh trên mạng có tựa Nogizaka Mika no Mai Fair Radio! (乃木坂美夏の麻衣ふぇあれいでぃお!) đã được thực hiện và phát từ ngày 11 tháng 4 năm 2008 đến ngày 27 tháng 2 năm 2009 trên trang mạng của bộ anime tổng cộng 48 chương trình với 44 chương trình bình thường và 4 chương trình đặc biệt. Sau đó là chương trình có tựa Nogizaka Mika no Mai Fair Radio! Nekusuto~tsu!! (乃木坂美夏の麻衣ふぇあれいでぃお! ねくすとっ!!) cũng đã được thực hiện và phát từ ngày 06 tháng 3 năm 2009 đến ngày 30 tháng 4 năm 2010 trên trang mạng của bộ anime tổng cộng 47 chương trình.

Hai chương trình này có mục đích giống nhau là hỗ trợ cho hai bộ anime tương ứng, trò chuyện với các nhân vật như khách mời của cả anime và trò chơi điện tử cùng một số chương trình drama...

Anime

Studio Barcelona đã thực hiện hai chuyển thể anime của loạt tiểu thuyết và phát sóng phát sóng từ ngày 03 tháng 7 đến ngày 25 tháng 9 năm 2008 tại Nhật Bản với 12 tập trên kênh TV Kanagawa và Chiba TV, sau đó là các kênh TV Saitama, Yomiuri Telecasting Corporation, Chukyo TV và AT-X. Mighty Media đã đăng ký bản quyền phân phối tại Đài Loan.

Barcelona cũng thực hiện bộ anime thứ hai có tựa Nogizaka Haruka no Himitsu Purezza♪ (乃木坂春香の秘密 ぴゅあれっつぁ♪) và phát sóng từ ngày 06 tháng 10 đến ngày 22 tháng 12 năm 2009 với 12 tập trên kênh Tokyo MX và Yomiuri Telecasting Corporation, sau đó là AT-X và TV Kanagawa.

Ngoài ra hãng cũng thực hiện một bộ OVA có tựa Nogizaka Haruka no Himitsu Finale♪ (乃木坂春香の秘密 ふぃな~れ♪) gồm 4 tập phát hành trong 4 tháng, với 2 lần phát hành, mỗi lần phát hành hai tập từ ngày 20 tháng 8 đến ngày 25 tháng 11 năm 2012.

Trò chơi điện tử

Vridge đã phát triển chuyển thể visual novel cho hệ PlayStation 2 có tựa Nogizaka Haruka no Himitsu: Hajimemashita (乃木坂春香の秘密 こすぷれ、はじめました♥) của tiểu thuyết và ASCII Media Works phát hành vào ngày 25 tháng 9 năm 2008. Trò chơi cho phép người chơi mặc các trang phục của các nhân vật trong các tác phẩm khác do ASCII Media Works phát hành như Shakugan no Shana, Ōkami to Kōshinryō, Toaru Majutsu no IndexCLANNAD.

Một trò chơi tập hợp nhiều tựa tác phẩm khác nhau có tựa Dengeki Gakuen RPG Cross of Venus (電撃学園RPG Cross of Venus) thuộc thể loại hành động nhập vai cho hệ Nintendo DS được thực hiện để phát hành trong buổi lễ kỷ niệm thứ 15 của Dengeki vào ngày 19 tháng 3 năm 2009. Các nhân vật nữ chính trong 8 tựa tác phẩm như Toaru Majutsu no Index, Shakugan no Shana... và tất nhiên trong đó có cả Nogizaka Haruka no Himitsu đều xuất hiện trong trò chơi cộng thêm hai nhân vật của chính trò chơi.

Vridge cũng đã phát triển một phiên bản nối tiếp nhưng cho hệ PlayStation Portable có tựa Nogizaka Haruka no Himitsu: Dōjinshi Hajimemashita (乃木坂春香の秘密 同人誌はじめました♥) phát hành vào ngày 26 tháng 2 năm 2010. ban đầu trò chơi chia thành 5 phần riêng biệt nhưng sau đó bản tổng hợp 5 phần này đã phát hành vào ngày 28 tháng 10 năm 2010.

Drama CD

Geneon Universal Entertainment đã phát hành hai đĩa drama CD có tựa Nogizaka Haruka no Himitsu Drama CD (乃木坂春香の秘密ドラマCD) vào ngày 21 tháng 11 và 26 tháng 12 năm 2008. Hai đĩa mỗi đĩa chứa hai đoạn drama mới cùng một bài hát mới do các nhân vật trình bày.

Âm nhạc

Bộ anime đầu có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu có tựa Tomadoi Bitter Tune được trình bày bởi Milan HimemiyaChocolate Rockers, bài hát kết thúc có tựa Hitosashiyubi Quiet! do nhóm N's trình bày, hai đĩa đơn chứa hai bài hát đã phát hành vào ngày 23 tháng 7 năm 2008. Album chứa các bản nhạc dùng trong bộ anime đầu đã phát hành vào ngày 26 tháng 9 năm 2008. Bốn album chưa các bài hát do các nhân vật trình bày đã phát hành làm hai lần, mỗi lần hai album vào ngày 28 tháng 8 và ngày 26 tháng 9 năm 2008. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Bộ anime thứ hai cũng có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu có tựa Chōhatsu Cherry Heart (挑発 Cherry Heart) do Milan HimemiyaChocolate Rockers trình bày, bài hát kết thúc có tựa Himitsu Suishō! Uruto Love (秘密推奨!うるとLOVE) do nhóm N's trình bày, hai đĩa đơn chứa hai bài hát đã phát hành vào ngày 23 tháng 10 năm 2009. Ba album chứa các bài hát do các nhân vật trình bày đã phát hành vào ngày 26 tháng 11, ngày 23 tháng 12 năm 2009 và ngày 26 tháng 2 năm 2010. Ngoài ra các bài hát trong bộ anime do nhóm N's trình bày cũng được phát hành chung với hai album nhỏ chứa một số bài hát của nhóm. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Bộ OVA có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu có tên Happy End wa Himitsu (Himitsu Chu) (ハッピィエンドは秘密(ひみちゅ)), bài hát kết thúc có tên Bye Bye☆Daisakusen (バイバイ☆大作戦) cả hai đều do nhóm N's trình bày. Hai bài hát đã phát hành cùng một số đoạn drama trong đĩa đính kèm phiên bản giới hạn của hộp BD/DVD đầu của bộ OVA vào ngày 29 tháng 8 năm 2012. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Đón nhận

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. Mainichi Shimbun đã thông báo là tính đến tháng 1 năm 2008 thì 700.000 bản của bảy tập tiểu thuyết đầu đã được tiêu thụ.

Liên kết ngoài

  1. đổi Bản mẫu:Anime News Network

Bản mẫu:Redirect category shell