1. REDIRECT Bản mẫu:Hatnote Bản mẫu:R from move

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Perovskitkhoáng vật calci ti tan oxide thuộc nhóm calci titanat có công thức hóa họcCaTiO3.

Khoáng vật này do Gustav Rose phát hiện năm 1839 ở vùng núi Ural của Nga và được đặt theo tên nhà khoáng vật học người Nga L. A. Perovski (1792-1856).[1]

Nó mang tên của lớp hợp chất có cùng cấu trúc tinh thể là CaTiO3 (XIIA2+VIIB4+X2-3) hay cấu trúc perovskite.[2]

Phân bố

Perovskit được tìm thấy trong các đá skarn cacbonat biến chất tiếp xúcMagnet Cove, Arkansas. Nó có mặt trong các khối đá vôi biến bị thay thế bị thải ra từ núi Vesuvius, trong cloritschist tannúi UranThụy Sĩ.[3] Nó còn được tìm thấy ở dạng khoáng vật nguyên thủy trong các đá mácma mafic và kiềm, nepheline syenit, melilitit, kimberlit và hiếm gặp trong cacbonatit. Perovskit là khoáng vật phổ biến trong hỗn hợp giàu Ca-Al được tìm thấy trong một số thiên thạch chondrit.[4]

Một biến thể chứa đất hiếmknopite, (Ca,Ce,Na)(Ti,Fe)O3) được tìm thấy trong các đá xâm nhập kiềm ở bán đảo Kola và gần Alnö, Thụy Điển. Một biến chể chứa niobidysanalyt, có mặt trong đá vôi biến chất tiếp xúc ở Baden, Đức.[3][5][6][7]

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Webmin
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ a ă Palache, Charles, Harry Berman và Clifford Frondel, 1944, Dana's System of Mineralogy Quyển. 1, Wiley, tái bản lần thứ 7, tr. 733
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Handbook
  5. ^ Deer, Howie and Zussman, An Introduction to the Rock Forming Minerals Longman 1966, ISBN 0582442109
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Xem thêm

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.

Bản mẫu:Side box