Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.

"Pound the Alarm" là một ca khúc của ca sĩ phòng thu người Trinidad Nicki Minaj. Ca khúc mang thể loại eurodance, house-pop này nằm trong album phòng thu thứ hai của cô Pink Friday: Roman Reloaded (2012). Việc sản xuất "Pound the Alarm" được giao cho RedOne, Carl Falk và Rami Yacoub, trong khi phần viết lời lại thuộc về Minaj, Nadir Khayat, Falk, Yacoub, Bilal Hajji, và Achraf Jannusi.

"Pound the Alarm", với các nhịp techno hay dance điện tử, đã nhận được nhiều luồng ý kiến khác nhau từ phía các nhà phê bình âm nhạc. Một số cho rằng, ca khúc khá giống với đĩa đơn đầu tiên, "Starships", trong khi số khác lại cho rằng "Pound the Alarm" rất có tiềm năng trở thành một bài hit. Khi album mới phát hành, ca khúc đã lọt vào một số các bảng xếp hạng lớn, trong đó có Canadian Hot 100UK Singles Chart. Ca khúc đã được chứng nhận đĩa Vàng ở Úc với doanh số hơn 35,000 bản tải về.

"Pound the Alarm" được chính thức chọn làm đĩa đơn thứ tư của Pink Friday: Roman Reloaded, và là đĩa đơn quốc tế thứ hai sau "Starships". Ca khúc được phát hành vào ngày 17 tháng 7 năm 2012 tại Mỹ.[1][2]

Thực hiện

Vào 24 tháng 5 năm 2012, trên trang web chính thức của Nicki Minaj đã có một cuộc bầu chọn ý kiến đối với những người hâm mộ của cô về đĩa đơn tiếp theo. Có ba lựa chọn: "Pound the Alarm", "Whip It", và "Va Va Voom". Và cuối cùng, "Va Va Voom" đã giành được lượt bình chọn đông đảo nhất và giành chiến thắng. "Whip It" xếp thứ hai và "Pound the Alarm" xếp thứ ba.[3] Nhưng vào ngày 6 tháng 6 năm 2012, Minaj để lại lời nhắn trên Twitter của cô rằng, cô sẽ chọn "Pound the Alarm" thay cho "Va Va Voom" làm đĩa đơn tiếp theo, do số lượng đài phát thanh yêu cầu "Pound the Alarm" quá nhiều ở Anh, Úc và Pháp.[2][4][5][6] Đĩa đơn được phát hành ở Mỹ vào ngày 17 tháng 7 năm 2012.[7]

Biểu diễn

Minaj đã biểu diễn "Pound the Alarm" tại Radio 1's Hackney Weekend vào 23 tháng 6 năm 2012. Ngoài ra, cô còn biểu diễn ca khúc tại The Tonight Show with Jay Leno vào 13 tháng 7 năm 2012.[8] Ngoài ra, cô còn biểu diễn ca khúc trong tour diễn Pink Friday Tour.

Video ca nhạc

Minaj dự định quay video cho "Pound the Alarm" vào giữa tháng 6, nhưng sau đó, cô cho biết mình quay video vào đầu tháng 7. 500 người được dự kiến sẽ xuất hiện trong video ca nhạc và được yêu cầu mặc trang phục lễ hội trong video này. Benny Boom, đạo diễn của video "Beez In The Trap" và "Right by My Side", cũng chính là đạo diễn cho video này.[9] Nicki phát hành video hậu trường của ca khúc vào ngày 13 tháng 7 năm 2012.[10] Video chính thức được ra mắt trên VEVO của Nicki Minaj 31 tháng 7 năm 2012

Xếp hạng và chứng nhận

Xếp hạng

Lịch sử phát hành

Quốc gia Ngày Định dạng
Mỹ[18][19] 17 tháng 7 năm 2012 Đài phát thanh Top 40/Mainstream
31 tháng 7 năm 2012 Đài phát thanh Rhythmic
Đức[20] 17 tháng 8 năm 2012 Tải kĩ thuật số

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ http://www.nbc.com/the-tonight-show/episode-guide/
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ a ă â b c d đ "Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=s Ultratop.be – Nicki Minaj – Pound the Alarm" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. Truy cập Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”.. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "sc_Bản mẫu:Strip whitespace_Nicki Minaj" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ "Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&titel=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WLink”.&cat=s Lescharts.com – Nicki Minaj – Pound the Alarm" (bằng tiếng Pháp). Les classement single.
  15. ^ a ă "Chart Track: Week 28, 2012" (bằng tiếng Anh). Irish Singles Chart. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "sc_Bản mẫu:Strip whitespace_" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  20. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.