Quận Billings, North Dakota

Quận Billings là một quận nằm ở tiểu bang North Dakota. Tại thời điểm năm 2000, quận có dân số là 888 người. Quận lỵ đóng ở Medora.6

Quận Billings, North Dakota
Billings County Courthouse in Medora, North Dakota

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí trong tiểu bang North Dakota
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu North Dakota
Vị trí của North Dakota tại Hoa Kỳ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-f70d5045">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang  North Dakota
Thành lập1886
Thành phố lớn nhấtMedora
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng1.153 mi2 (2,990 km2)
 • Đất liền1.151 mi2 (2,980 km2)
 • Mặt nước2 mi2 (5 km2)  0,17%%
Dân số
 • Ước tính (2009)827
 • Mật độ0,8/mi2 (0,30/km2)

Địa lý

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 1,153 dặm Anh vuông (2.987 km²), trong đó, 1,151 dặm Anh vuông (2.982 km²) là diện tích đất và 2 dặm Anh vuông (5 km²) trong tổng diện tích (0,17%) là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính

Các quận giáp ranh

Các khu bảo tồn quốc gia

Thông tin nhân khẩu

Lịch sử dân số
Thống kê
dân số
Số dân
18801.323
1890170−87,2%
1900975473,5%
191010.186944,7%
19203.126−69,3%
19303.1400,4%
19402.531−19,4%
19501.777−29,8%
19601.513−14,9%
19701.198−20,8%
19801.138−5,0%
19901.108−2,6%
2000888−19,9%
2009 (ước tính)827

Theo cuộc điều tra dân số2 tiến hành năm 2000, quận này có dân số 888 người, 366 hộ, và 255 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 0,79 người trên mỗi dặm Anh vuông (0,31/km²). Đã có 529 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 0,45 trên mỗi dặm Anh vuông (0,18/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 98,76% người da trắng, 0,11% người thổ dân châu Mỹ, 0,11% người các đảo Thái Bình Dương, 0,11% từ các chủng tộc khác, và 0,90% từ hai hay nhiều chủng tộc. 0,34% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào. 44,2% là gốc Đức, 17,5% người Ukraina, 8,2% người Na Uy và 5,4% người Ireland theo kết quả điều tra dân số năm 2000.

Có 366 hộ trong đó có 29,2% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 62,6% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 4,4% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 30,1% là không gia đình. 26,8% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 7,7% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2,43 còn quy mô trung bình của gia đình là 2,95,

Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 24,9% dưới độ tuổi 18, 4,5% từ 18 đến 24, 26,6% từ 25 đến 44, 28,0% từ 45 đến 64, và 16,0% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 42 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 112,9 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 112,4 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là 32.667 đô la Mỹ, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là 35.750 USD, Nam giới có thu nhập bình quân 32.500 USD so với mức thu nhập 21.000 đô la Mỹ đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là 16.186 USD, Khoảng 10,7% gia đình và 12,8% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 11,0% những người có độ tuổi 18 và 12,8% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.

Các đơn vị dân cư

Thành phố

Cộng đồng không hợp nhất

Tham khảo