Råde là một đô thị ở hạt Østfold, Na Uy. Các đô thị giáp ranh là Rygge, Våler, SarpsborgFredrikstad.

Kommune Råde
—  Khu tự quản  —
Karlshus, Råde

Hiệu kỳ

Ấn chương

Huy hiệu
Biểu trưng chính thức của Kommune Råde
Vị trí Østfold
tại Na Uy

Vị trí Råde tại Østfold
Vị trí của Råde
Lỗi Lua trong Mô_đun:Infobox_mapframe tại dòng 185: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaNa Uy
HạtØstfold
Chính quyền
 • Thị trưởng(2011)René Rafshol (H)
Diện tích
 • Tổng cộng119 km2 (46 mi2)
 • Đất liền105 km2 (41 mi2)
Thứ hạng diện tíchThứ 373 tại Na Uy
Dân số (2011)
 • Tổng cộng6.946
 • Mật độ58/km2 (150/mi2)
Tên cư dânRådesokning
Råsokning[1]
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Ngôn ngữ chính thứcBokmål
Websitewww.rade.kommune.no
Dữ liệu từ thống kê của Na Uy

Giáo khu Raade được lập thành một đô thị vào ngày 1 tháng 1 năm 1838 (xem formannskapsdistrikt).

Các làng ở Råde:

Tên gọi

Đô thị này (ban đầu là một giáo khu) được đặt tên theo nông trang cũ Råde (Norse Róða), do nhà thờ đầu tiên đã được xây ở đó.

Cho đến năm 1921, tên vẫn được viết "Raade".

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Råde (1986-2016; 1955- for extremes)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 11.2
(52.2)
13.5
(56.3)
21
(70)
24.9
(76.8)
30.0
(86.0)
31.2
(88.2)
33.7
(92.7)
34.2
(93.6)
25
(77)
20
(68)
14.7
(58.5)
13.2
(55.8)
34.2
(93.6)
Trung bình tối đa °C (°F) 6.9
(44.4)
7.9
(46.2)
11.7
(53.1)
18.1
(64.6)
23.8
(74.8)
24.7
(76.5)
27.2
(81.0)
25.5
(77.9)
21.2
(70.2)
15.4
(59.7)
10.6
(51.1)
8.3
(46.9)
27.2
(81.0)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 0.7
(33.3)
1.5
(34.7)
5
(41)
10.1
(50.2)
15.6
(60.1)
19
(66)
21.2
(70.2)
20.5
(68.9)
16.2
(61.2)
10.1
(50.2)
4.8
(40.6)
1.7
(35.1)
10.5
(51.0)
Trung bình ngày °C (°F) −1.7
(28.9)
−1.5
(29.3)
1.1
(34.0)
5.6
(42.1)
10.8
(51.4)
14.5
(58.1)
16.9
(62.4)
15.9
(60.6)
11.9
(53.4)
7
(45)
2.4
(36.3)
−1
(30)
6.8
(44.3)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) −4.7
(23.5)
−4.4
(24.1)
−2.3
(27.9)
1.6
(34.9)
6.1
(43.0)
10.2
(50.4)
12.8
(55.0)
12
(54)
8
(46)
4.1
(39.4)
−0.2
(31.6)
−3.9
(25.0)
3.3
(37.9)
Trung bình tối thiểu °C (°F) −15.7
(3.7)
−14.6
(5.7)
−10.7
(12.7)
−4.5
(23.9)
0.3
(32.5)
5.2
(41.4)
8.1
(46.6)
6.2
(43.2)
0.8
(33.4)
−3.8
(25.2)
−8.1
(17.4)
−14.5
(5.9)
−15.7
(3.7)
Thấp kỉ lục °C (°F) −27.7
(−17.9)
−31.5
(−24.7)
−28.4
(−19.1)
−11.6
(11.1)
−4.9
(23.2)
−0.3
(31.5)
3.6
(38.5)
0.7
(33.3)
−5.1
(22.8)
−9.7
(14.5)
−19.5
(−3.1)
−26.5
(−15.7)
−31.5
(−24.7)
Nguồn: Meteorologisk institutt

Tham khảo

  1. ^ "Personnemningar til stadnamn i Noreg" (bằng tiếng Na Uy). Språkrådet.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).