Bản mẫu:InfoboxLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:InfoboxBản mẫu:InfoboxBản mẫu:InfoboxBản mẫu:InfoboxBản mẫu:InfoboxBản mẫu:InfoboxBản mẫu:Infobox

Rosario to Vampire (ロザリオとバンパイア) là một loạt manga được viết và minh họa bởi Ikeda Akihisa. Câu chuyện xoay nhân vật Tsukune Aono một anh chàng vô tình ghi danh mình vào học viện nơi đào tạo những yêu quái. Anh ta nhanh chóng kết bạn với Akashiya Moka là một vampire người mà đã nhanh chóng mê máu của anh ta (anh ta gần như trở thành bữa trưa hằng ngày của cô,nhưng anh ta vẫn sống), sau đó những cô gái khác cũng bắt đầu mến anh ta. Bộ đầu của loạt manga này được đăng trên Monthly Shōnen Jump từ ngày 06 tháng 7 năm 2004 đến ngày 06 tháng 9 năm 2007. Bộ manga tiếp theo có tựa Rosario to Vampire Season II (ロザリオとバンパイア seasonII) bắt đầu được đăng trên Jump Square từ ngày 04 tháng 11 năm 2007 đến ngày 19 tháng 4 năm 2014.

Tác phẩm này đã được chuyển thể thành loạt anime với bộ đầu có tựa đề Rosario to Vampire gồm 13 tập và phát sóng tại Nhật Bản từ ngày 03 tháng 1 đến ngày 27 tháng 3 năm 2008. Bộ anime thứ hai có tựa Rosario to Vampire Capu2 đã tiếp tục câu chuyện giới thiệu thêm nhân vật mới chỉ có trong anime cũng đã được phát sóng từ ngày 02 tháng 10 đến ngày 24 tháng 12 năm 2008.

Tổng quan

Sơ lược cốt truyện

Tsukune là anh chàng học khá tệ,vì vậy đành phải tìm trường tư để học tiếp cấp ba, song tới một ngày anh nhận được giấy giới thiệu về ngôi trường khá lạ do 1 ông thầy tu làm rơi, không chần chừ anh nhập trường ngay tức khắc. Song ở đây anh nhận ra nhiều sự lạ và thật phũ phàng thay khi đây là trường cho yêu quái, ở đây anh gặp Akashiya Moka trông khá hiền lành nhưng cô lại là vamprive đang bị phong ấn, khi gỡ bỏ thánh giá trên cổ thì mới trở về hình dáng thật, cô mến anh vì máu anh khá ngon hơn nữa chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Nhiều biến cố xảy tới khá thú vị và ở đây họ còn gặp thêm nhiều bạn mới, từ đây chuyến phiêu lưu gian khổ và sóng gió của anh chàng đào hoa Tsukune đã bắt đầu.

Nhân vật

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Trường Yōkai

Câu lạc bộ báo chí
Aono Tsukune (青野 月音, あおの つくね)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Akashiya Moka (赤夜 萌香, あかしや モカ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Moka Akashiya, nhân vật nữ chính của bộ truyện, là ma cà rồng mang trong mình "thuần huyết" – một ma cà rồng thật sự. Cô là đại diện cho kiểu nhân vật đa nhân cách, vẻ bề ngoài ngây thơ, làn da trắng trẻo, gương mặt xinh đẹp, mái tóc màu hồng buông dài cộng với những biểu hiện đôi lúc có hơi trẻ con khiến không ít học viên của "học viện quái vật" – ngôi trường mà cô chuyển đến học – để ý và thèm muốn cô. Nhưng đâu ai ngờ rằng đằng sau vẻ ngoài "kawaii" đó lại là một ma cà rồng cực kì mạnh mẽ mỗi khi gỡ chiến thánh giá trên cổ xuống. Những khi biến hình thành ma cà rồng thì mái tóc của Moka sẽ chuyển sang màu trắng.
Ura Moka (裏萌香, うらモカ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Kurono Kurumu (黒乃 胡夢, くろの くるむ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Sendō Yukari (仙童 紫, せんどう ゆかり)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Shirayuki Mizore (白雪 みぞれ, しらゆき みぞれ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Tojyo Rubi (橙条 瑠妃, とうじょう るび)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Shuzen Koko (朱染 心愛, しゅぜん ココア)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Kō-chan (こーちゃん, 謎こうもり)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Morioka Ginei (森丘 銀影, もりおか ぎんえい)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Ban an ninh
Kuyō (九曜, くよう)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Keito (螢糸, けいと)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Deshi Deshiko (でしでし子)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Sokkin (側近, そっきん)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Băng Yōkai lai
Kaneshiro Hokuto (金城 北都, かねしろ ほくと)
Midō Kusabi (御堂 楔, みどう くさび)
Yakumaru Mako (薬丸 麻子, やくまる まこ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Graffiti ma (ラクガキ魔, ラクガキま)
Ueshiba Mizuki (植芝 蚓希, うえしば みずき)
Komiya Saizō (小宮 砕蔵, こみや さいぞう)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Moroha (緒葉, もろは)
Học sinh đã tốt nghiệp
Hyakushiki (百式, ひゃくしき)
Yakuza (ヤクザ)
Otonashi San (音無 燦, おとなし さん)
Học sinh khác
Wanibuchi Tadashi (鰐淵 正, わにぶち ただし)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Ichinose Tamao (一ノ瀬 珠魚, いちのせ たまお)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Kanō Nagare (叶 流行, かのう ながれ)
Chopper Rikiishi (チョッパー力石, チョッパーりきいし)
Inui Junya (乾 潤也, いぬい じゅんや)
Nakamoto Kokko (仲本 枯々, なかもと こっこ)
Miyamoto Haiji (宮本 灰次, みやもと はいじ)
Hoàng Phương Phương (黄 芳芳, ウォン ファンファン)
Hoàng Linh Linh (黄 鈴鈴, ウォン リンリン)
Giáo viên
Mikogami Tenmei (御子神 典明, みこがみ てんめい)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Nekonome Shizuka (猫目 静, ねこのめ しずか)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Ishigami Hitomi (石神 瞳, いしがみ ひとみ)
Kagome Ririko (籠女 李々子, かごめ りりこ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Kotsubo Okuto (小壷 奥人, こつぼ おくと)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Tsumugi Mayumi (紡 繭美, つむぎ まゆみ)
Excellent Maki (エクセレント・マキ)
Bus no Untenju-san (バスの運転手さん)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime

Gia đình của nhân vật câu lạc bộ báo chí

Aono Kasumi (青野 かすみ, あおの かすみ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Aono Kōji (青野 光司, あおの こうじ)
Aono Kyōko (青野 響子, あおの きょうこ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Kurono Ageha (黒乃 アゲハ, くろの アゲハ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Shirayuki Tsurara (白雪 つらら, しらゆき つらら)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Sendō Fujiko (仙童 不二子, せんどう ふじこ)
Sendō Tamanori (仙童 珠範, せんどう たまのり)
Oyakata-sama (お館様, おやかたさま)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime

Gia tộc Shuzen

Shuzen Issa (朱染 一茶, しゅぜん いっさ)
Shuzen Gyokuro (朱染 玉露, しゅぜん ぎょくろ)
Akasha Bloodriver (アカーシャ=ブラッドリバー)
Shuzen Akua (朱染 亞愛, しゅぜん アクア)
Shuzen Kalua (朱染 刈愛, しゅぜん カルア)

Otogi no kuni

Chỉ huy
Kamen no Ō (仮面の王, かめんのおう)
Alucard (アルカード)
Các đơn vị
Fujisaki Miyabi (藤咲 雅, ふじさき みやび)
Yoshii Kiria (吉井 霧亜, よしい キリア)
Kuyō (九曜, くよう)
Lôi Họa (雷禍, ライカ)
Yūki Gairen (幽鬼 骸煉, ユウキ ガイレン)
Kamiya Kanade (神谷 奏, かみや かなで)
Tsubaki Rokurou (椿 六郎,つばき ろくろう)

Các gia tộc tại Trung Quốc

Gia tộc Hoàng
Đông Phương Bất Bại (東方不敗)
Hoàng Phi Hồng (黄 飛鴻, ウォン フェイフォン)
Hoàng Điềm Điềm (黄 恬恬, ウォン テンテン)
Gia tộc Miêu
Miêu Tây Long (苗 西龍, ミャオ シャーロン)
Lộ Điệp (露蝶, ルーティエ)

Khác

Yuji Yutaka (由地 豊, ゆじ ゆたか)
Cyclops (サイクロプス)
Lilith (リリス)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Boss (ボス)
Kumocchi (くもっち)
Ushiotoko (牛男, うしおとこ)
Yuki no miko(雪の巫女, ゆきのみこ)
Kawamoto Marin (川本 まりん, かわもと まりん)
Shuei kougyou (集英興業, しゅうえいこうぎょう)
Takahashi (高橋, たかはし)
Jasmine (ジャスミン)

Anime

Kasahara Kōzō (笠原 浩蔵, かさはら こうぞう)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Taira Bōzaburō(平 坊三郎, たいら ぼうざぶろう)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Nagai Kubisaku (長井 首作, ながい くびさく)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Oniyama Tonko (鬼山 とん子, おにやま とんこ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Chōno Shijimi (蝶野 しじみ, ちょうの しじみ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Mizuno Sumae (水野 すまえ, みずの すまえ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Komiya Gonzō (小宮 権蔵, こみや ごんぞう)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Apsara (亜婦皿, あぷさら)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Tosa no Tengu (土佐の天狗, とさのてんぐ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Sanuki no Shiranui (讃岐の不知火, さぬきのしらぬい)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Iyo no Zashiki Warashi (伊予の座敷童, いよのざしきわらし)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Awa no Umibōzu (阿波の海坊主, あわのうみぼうず)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Mizore no chichi (みぞれの父, みぞれのちち)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Moka no chichi (萌香の父, モカのちち)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime

Trò chơi điện tử

Yūnagi Kotori (夕凪 琴織, ゆうなぎ ことり)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Amaji Natsuhiko (天路 夏彦, あまじ なつひこ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Otonashi Ran・Rin・Ren (音無 蘭・凛・蓮, おとなし らん・りん・れん)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime

Truyền thông

Manga

Rosario to Vampire đã bắt đầu đăng trên Monthly Shōnen Jump từ ngày 06 tháng 7 năm 2004 đến ngày 06 tháng 9 năm 2007. Shueisha đã tập hợp các chương lại và phát hành thành 10 tankōbon. Loạt manga này đã được đăng ký bản quyền phát hành tại Bắc Mỹ bởi Viz Media và đã tiến hành việc phát hành từ ngày 08 tháng 6 năm 2008 đần ngày 3 tháng 11 năm 2009.

Loạt manga thứ hai mang tựa Rosario to Vampire: Season II (ロザリオとバンパイア seasonII) bắt đầu đăng trên Jump Square từ ngày 04 tháng 11 năm 2007 đến ngày 19 tháng 4 năm 2014. Các chương sau đó cũng được tập hợp lại và phát hành thành 13 tankōbon. Giống như loạt đầu tiên loạt manga thứ hai này cũng được đăng ký bản quyền bởi Viz Media để phát hành tại Bắc Mỹ.

Anime

Bộ anime đầu tiên gồm 13 tập được đạo diễn bởi Inagaki Takayuki và thực hiện bởi Gonzo đã phát sóng tại Nhật Bản từ ngày 03 tháng 1 đần 27 tháng 3 năm 2008 trên Tokyo MX, Chiba TV, TV Kanagawa và các kênh truyền hình khác. Bài hát mở đầu mang tên Comsic Love được trình bày bởi Mizuki Nana cũng là người đã lồng tiếng cho nhân vật Akashiya Moka trong bộ anime, bài hát kết thúc mang tên Dance in the Velvet Moon cũng được trình bày bởi Mizuki. Tuy nhiên anime không tập trung vào các cảnh hành động đổ máu như manga mà tập trung vào các tình tiết hài hước lãng mạn và nói những nhân vật bị hạ trong mỗi tập phim là "Quái vật của tuần" giống như đặc trưng của các chương trình tokusatsu hay nói cách khác nó là bộ anime dành cho fan (fanservice). Sáu DVD đã được phát hành bởi Gonzo từ ngày 25 tháng 4 đến ngày 26 tháng 9 năm 2008.[1][2][3][4][5][6] Bộ hộp đĩa DVD/BD được phát hành ngày 29 tháng 1 năm 2009.[7][8]

Bộ anime thứ hai tên Rosario to Vampire Capu2 (ロザリオとバンパイア CAPU2) phát sóng trên kênh TV Osaka từ ngày 02 tháng 10 đến ngày 24 tháng 12 năm 2008 sau đó tiếp tục được chiếu trên các kênh khác. Giống như bộ anime đầu Inagaki Takayuki tiếp tục vai trò đạo diễn của mình và Gonzo phát triển nó, Mizuki Nana là người trình bày bài hát mở đầu và kết thúc. Bài hát mở đầu có tên DISCOTHEQUE và bài hát kết thúc có tên Trinity Cross. Sáu DVD đã được phát hành từ ngày 21 tháng 12 năm 2008 đến ngày 22 tháng 5 năm 2009.[9][10][11][12][13][14] Bộ hộp đĩa DVD/BD được phát hành ngày 19 tháng 3 năm 2009. Funimation Entertainment đã đăng ký bản quyền phát hành cho cả hai bộ anime cho thị trường Bắc Mỹ và có kế hoạch phát hành trong năm 2011. Các tập có phụ đề tiếng Anh của cả hai bộ anime đều được chiếu trực tiếp trên website của Funimation.[15][16]

Drama CD

Drama CD được phát hành bởi Pioneer LDC vào ngày 25 tháng 7 năm 2008.[17] Hầu hết những người lồng tiếng là những người đã tham gia việc thực hiện lồng tiếng các nhân vật trong anime.

Internet Radio

Chương trình Internet Radio được phát để giới thiệu cho bộ anime có tên Radio! Rosario to Vampire (ラジオ!ロザリオとバンパイア, Rajio! Rozario to Banpaia) đã phát sóng trên Onsen từ ngày 27 tháng 12 năm 2007 đến ngày 27 tháng 3 năm 2008. Một chương trình khác để giới thiệu cho bộ anime thứ hai có tên Radio! Rosario to Vampire Capu2 (ラジオ:ラジオ!ロザリオとバンパイア CAPU2, Rajio! Rozario to Banpaia Capu2) cũng được phát trên Onsen từ ngày 23 tháng 10 năm 2008 đến ngày 23 tháng 3 năm 2009. Với người dẫn chương trình là Fukuen MisatoKoyama Kimiko, người lồng tiếng là người đã lồng tiếng cho nhân vật Kurono Kurumu và Sendo Yukari. Đĩa CD của chương trình radio đầu tiên được phát hành bởi Sony Music Entertainment vào ngày 06 tháng 8 năm 2008 và đĩa CD của chương trình radio thứ hai phát hành vào ngày 24 tháng 6 năm 2009.[18][19]

Trò chơi điện tử

Có hai visual novel đã được phát hành. Một mang tựa là Rosario to Vampire: Tanabata no Miss Yōkai Gakuen (ロザリオとバンパイア 七夕のミス陽海学園) phát triển bởi Capcom và phát hành vào ngày 30 tháng 3 năm 2008 cho hệ máy Nintendo DS. Visual novel thứ hai mang tựa Rosario to Vampire Capu2: Koi to Yume no Rhapsodia (ロザリオとバンパイア CAPU2 恋と夢の狂想曲(ラプソディア)) phát triển bởi Compile Heart và phát hành vào ngày 23 tháng 7 năm 2009 cho hệ PlayStation 2. Cả hai tựa này đều có nhân vật mới khác nhau chỉ có trong game.

Âm nhạc

Bộ anime thứ nhất có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu có tên COSMIC LOVE, bài hát này cũng dùng làm bài hát kết thúc cho tập 1 và 13. Bài hát kết thúc có tên Dancing in the velvet moon. Cả hai bài hát đều do Mizuki Nana trình bày, đĩa đơn chứa hai bài hát đã phát hành vào ngày 06 tháng 2 năm 2008.

Các đĩa đơn chứa các bài hát do các nhân vật thể hiện trong bộ anime đầu được phát hành bởi King Records. Ba đĩa của ba nhân vật đầu tiên là Akashiya Moka (Mizuki Nana), Kurono Kurumu (Fukuen) và Sendo Yukari (Koyama) phát hành vào ngày 14 tháng 2 năm 2008.[20][21][22] Hai đĩa của hai nhân vật sau đó là Shirayuki Mizore (Kugimiya Rie) và Tojyo Rubi (Chiba Saeko)đã được phát hành ngày 26 tháng 3 năm 2008 cùng với một đĩa mọi nhân vật cùng hát thì tổng cộng đã có 6 đĩa đơn được phát hành.[23][24][25] Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Bộ anime thứ hai cũng có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu có tên DISCOTHEQUE, bài hát này cũng dùng làm bài hát kết thúc cho tập 1 và 13. Bài hát kết thúc có tên Trinity Cross. Cả hai bài hát đều do Mizuki Nana trình bày, đĩa đơn chứa hai bài hát đã phát hành vào ngày 01 tháng 10 năm 2008.

Các đĩa đơn của bộ anime thứ hai cũng đã được phát hành. Bốn đĩa đầu tiên của bốn nhân vật Moka, Shuzen Kokoa (Saito Chiwa), Kurumu và Yukari đã dược phát hành vào ngày 29 tháng 10 năm 2008.[26][27][28][29] Hai đĩa đơn sau đó của hai nhân vật Mizore và Ruby phát hành vào ngày 26 tháng 11 năm 2008 cùng với một đĩa mọi nhân vật cùng hát.[30][31][32] Một album mang tên Rosario to Vampire Idol Cover BEST (ロザリオとバンパイア アイドルカバーBEST) chứa các bài hát do các nhân vật trình bày đã phát hành vào ngày 18 tháng 2 năm 2009.[33] Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Album chứa các bản nhạc dùng trong hai bộ anime này đã phát hành vào ngày 25 tháng 12 năm 2008. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Đón nhận

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. THEM Anime Reviews đã cho thấy rất nhiều ý kiến trái ngược nhau về các bộ anime. Hầu hết chỉ trích là do nó sử dụng công thức "Quái vật của tuần" cho từng tập phim thường xuyên. Ngược lại nhân vật Moka được đánh giá là hấp dẫn hơn trong anime, nhưng lại được sử dụng không hết khả năng.[34]

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  29. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  30. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  31. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  32. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  33. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  34. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

  1. đổi Bản mẫu:Anime News Network

Bản mẫu:Redirect category shell