Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Súng ngắn Luger
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Bản mẫu quân nhu P08 của Wehrmacht
LoạiSúng ngắn bán tự động
Nơi chế tạoĐế quốc Đức
Lược sử hoạt động
Phục vụLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “list”.
Sử dụng bởiXem mục Các quốc gia sử dụng
TrậnBản mẫu:Unbulleted list
Lược sử chế tạo
Người thiết kếGeorg Luger
Năm thiết kế1898
Nhà sản xuấtBản mẫu:Unbulleted list
Giá thành35 Reichsmark (1943)
(tương đương €Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “[” không rõ ràng năm Bản mẫu:Inflation/yearBản mẫu:Inflation/fn)
Giai đoạn sản xuất1900–1953
Số lượng chế tạo3.000.000
Thông số
Khối lượngLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
Chiều dàiBản mẫu:Cvt
Độ dài nòngBản mẫu:Unbulleted list

ĐạnBản mẫu:Unbulleted list
Cơ cấu lên đạnKhóa nòng đòn bẩy khớp gối, lùi ngắn
Tốc độ bắn116 phát/phút (bán tự động)[1]
Sơ tốc đầu nòngBản mẫu:Cvt (Cỡ đạn 9mm, nòng ngắn 100 mm)
Tầm bắn hiệu quảLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. (Cỡ đạn 9mm, nòng ngắn 100 mm)
Chế độ nạpHộp tiếp đạn tháo rời sức chứa 8 viên
Ngắm bắnThước ngắm cơ khí

Pistole Parabellum hay Parabellum-Pistole (Súng ngắn Parabellum), thường được gọi phổ biến với cái tên ngắn gọn là Luger hoặc Luger P08,[2] là một dòng súng ngắn bán tự động vận hành bằng cấu trúc giật lùi, khóa nòng đòn bẩy khớp gối. Súng ngắn Luger được sản xuất với nhiều mẫu mã khác nhau bởi nhiều quốc gia trong giai đoạn từ năm 1898 đến năm 1949.

Mẫu thiết kế này được cấp bằng sáng chế bởi nhà sáng chế Georg Luger. Bản thiết kế định hướng trở thành một phiên bản cải tiến từ dòng súng ngắn Borchardt C-93, và ban đầu được xuất xưởng dưới tên gọi Súng ngắn tự động Parabellum, Hệ thống Borchardt-Luger bởi nhà sản xuất vũ khí Đức Deutsche Waffen- und Munitionsfabriken (DWM).[3] Phiên bản sản xuất đại trà đầu tiên được biết đến rộng rãi với tên hiệu Parabellum Model 1900.[3] Theo sau đó là biến thể "Marinepistole 1904" (Súng ngắn Hải quân 1904) dành cho Hải quân Đế quốc Đức.

Luger chính thức được thông qua bởi quân đội Thụy Sĩ vào năm 1900, Hải quân Đế quốc Đức vào năm 1906 và Lục quân Đức vào năm 1908. Khẩu Luger từng là dòng súng ngắn tiêu chuẩn trong biên chế của Thụy Sĩ, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Brazil, Bolivia và Bulgaria. Súng đồng thời cũng được ứng dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia khác dưới vai trò súng ngắn quân dụng và trang bị cho các lực lượng cảnh sát.[4] Trong biên chế Lục quân Đức, súng được đưa vào sử dụng dưới một cấu trúc sửa đổi nhẹ mang định danh Pistole Modell 1908 (Pistole 08) sử dụng cỡ đạn 9×19mm Parabellum.[3] Biến thể Model 08 về sau đã bị thay thế hoàn toàn bởi dòng súng Walther P38.

Khẩu Luger nổi tiếng nhờ tần suất xuất hiện dày đặc trong biên chế quân đội Đức suốt thời kỳ Chiến tranh Thế giới thứ nhất và Chiến tranh Thế giới thứ hai, song hành cùng giai đoạn lịch sử của chính thể Cộng hòa Weimar thời kỳ giữa hai cuộc thế chiến và lực lượng Cảnh sát Nhân dân (Volkspolizei) Đông Đức thời kỳ hậu chiến.

Tên gọi Parabellum — vốn cũng là địa chỉ mã hiệu điện tín của hãng DWM — bắt nguồn từ câu thành ngữ tiếng Latinh Si vis pacem, para bellum; mang ý nghĩa "Nếu muốn có hòa bình, hãy chuẩn bị cho chiến tranh".[5][6]

Lịch sử

Năm 1898, một chuyên gia vũ khí người Đức gốc Áo của tập đoàn vũ khí Deutsch Waffen und Munitionsfarbiken tên là George Johann Luger đã thiết kế ra Luger P08. Hai năm sau, nó được nhà máy quân sự Đức Deutsche Waffen und Munitionsfabriken (gọi tắt là DWM) sản xuất. Có thể nói, Luger P08 là một khẩu súng có thiết kế dựa theo khẩu súng ngắn Borchardt C-93 của nhà thiết kế vũ khí Hugo Borchardt. Khẩu Luger được quân đội Thụy Sĩ sử dụng đầu tiên vào tháng 5 năm 1900. Tuy là đất nước thiết kế và sản xuất, nhưng phải đến năm 1904 thì quân đội Đức mới dùng đến nó. Luger P08 sử dụng loại đạn 9x19mm Parabellum. Súng không chỉ được dùng bởi quân đội Đế quốc Đức, quân đội phát xít Đức mà còn được quân kháng chiến người Do Thái sử dụng như là vũ khí chính của họ.

Trong hai cuộc thế chiến

Trong thời gian thế chiến thứ nhất bùng nổ thì Luger được trang bị gần như cho toàn bộ sĩ quan trong quân đội Đức. Nhưng khi thế chiến thứ hai diễn ra, khẩu Walther P38 được thiết kế nhằm thay thế cho khẩu súng lục này thì Luger chỉ còn được sử dụng bởi những vị sĩ quan có quân hàm cỡ thấp nhất là những trung tá trở lên. Nếu như có lính Đức sử dụng nó thì phần lớn đều là lính xung kích (lính tuyến đầu của quân đội Đức được trang bị súng tiểu liên MP-40 với súng ngắn Luger) hoặc lính phải lập công trạng lớn mới sở hữu được cho mình một khẩu P08. Chắc có lẽ vào lúc đó, số lượng súng Luger có hạn. Luger P08 có nhược điểm là nếu như để một hạt cát hoặc hạt đất rơi vào nòng hay vào bất cứ bộ phận nào của súng thì độ chính xác của súng sẽ bị giảm sút nghiêm trọng và làm cho khẩu súng bị kẹt, không bắn được. Thậm chí, có nhiều trường hợp sĩ quan Đức trong Chiến tranh thế giới thứ nhất còn bị giết chết oan chỉ vì khẩu Luger của họ dính bẩn và khi họ bóp cò, cả khẩu Luger phát nổ và giết chết họ. Chính vì thế, nên bao súng của các sĩ quan phải có khả năng che kín hết cả khẩu súng. Đây cũng là khẩu súng ngắn tiêu chuẩn của các sĩ quan và binh lính của quân đội Thụy Điển trong Thế chiến thứ hai.

Đối với các sĩ quan Mỹ, có khẩu Luger P08 trong tay không khác gì đang giữ một huy chương quý giá, nó quý giá đến nỗi người lính Đồng minh nào tham chiến trong thế chiến thứ hai cũng đều muốn đem về một khẩu như là chiến lợi phẩm. Luger cũng được quân đội Mỹ từ châu Âu gửi đến cho những quân đội Mỹ đang chiến đấu ở mặt trận châu Á - Thái Bình Dương như là một món quà. Trong thời gian chính phủ Mỹ cần chọn súng ngắn tốt cho quân sự và cảnh sát thì họ chỉ chọn Colt M1911 chứ không chọn Luger. Điều đặc biệt khác là Colt M1911 có thể thiết kế chế độ bắn liên thanh còn Luger thì không. Điều nguy hiểm của Luger là nó thường bị cướp cò, bởi vậy ai muốn dùng nó thì phải khóa chốt an toàn cẩn thận trước khi bỏ vào bao súng, nếu không may bị một viên đạn của Luger ghim vào thì sẽ chết ngay, không thể cứu vãn được.

Các quốc gia sử dụng

Chú thích và tham khảo

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Proceedings of the United States Naval Institute, Annapolis, Maryland, Vol. 27, No. 1 (March 1901) p. 436
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ a ă â Datig, Fred A., The Luger Pistol, Gun Digest, 1957 ed., Chicago, Illinois: Edward Keogh Co. Inc. (1956) pp. 164–165
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ a ă Davis, Aaron, The Standard Catalog of Luger, Gun Digest Books, ISBN 9780896894112Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check isxn”. (2006) p. 36
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ a ă â b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  20. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  21. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  22. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  23. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  24. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên WAL
  25. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  26. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  27. ^ |Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  28. ^ KNIL-wapens in Indonesische musea (KNIL weapons in Indonesian museums), D.W. Staat, SAM Wapenmagazine 85, p.51 (In Dutch)