Bản mẫu:RefimproveQuẻ Sơn Địa Bác

Tập tin:Iching-hexagram-23.png
Đồ hình quẻ Sơn Địa Bác

đồ hình:::::| còn gọi là quẻ Bác (剝 bo1), là quẻ thứ 23 trong Kinh Dịch.

Văn Vương viết thoán từ: Bác: Bất lợi hữu du vãng.

Chu Công viết hào từ:

Sơ lục: Bác sàng dĩ túc, miệt trinh, hung.
Lục nhị: Bác sàng dĩ biện, miệt trinh, hung.
Lục tam: Bác chi, vô cữu.
Lục tứ: Bác sàng dĩ phu, hung.
Lục ngũ: Quán ngư, dĩ cung nhân sủng, vô bất lợi.
Thượng cửu: Thạc quả bất thực, quân tử đắc dư, tiểu nhân bác lư.

Giải nghĩa: Lạc dã. Tiêu điều. Đẽo gọt, lột cướp đi, không có lợi, rụng rớt, đến rồi lại đi, tản lạc, lạt lẽo nhau, xa lìa nhau, hoang vắng, buồn thảm. Lục thân băng thán chi tượng: tượng bà con thân thích xa lìa nhau.

Bản mẫu:Quẻ Kinh Dịch

Tham khảo

Bản mẫu:Sơ khai

en:List of I Ching hexagrams 1-32