Sachin Ramesh Tendulkar (sinh ngày 24 tháng 4 năm 1973) là một cựu tuyển thủ cricket quốc tế người Ấn Độ và là cựu đội trưởng của đội tuyển cricket quốc gia Ấn Độ. Anh được coi là một trong những batsman vĩ đại nhất trong lịch sử môn cricket,[4] ghi bàn nhiều nhất mọi thời đại trong môn cricket quốc tế. Tendulkar chơi cricket từ tuổi 11, lần đầu đấu test cricket vào ngày 15 tháng 11 năm 1989 với Pakistan tại thành phố Karachi ở tuổi 16, và tiếp tục đại diện cho tuyển Mumbai ở giải nội địa và cho tuyển quốc gia Ấn Độ ở giải quốc tế trong gần 24 năm. Anh là người chơi duy nhất hoàn thành hơn 30.000 bào vị trong môn cricket quốc tế.[5] Biệt hiệu của anh là Little Master hoặc Master Blaster.[6][7][8][9] Năm 2001, Sachin Tendulkar trở thành batsman đầu tiên hoàn thành 10.000 lần chạy ODI trong 259 hiệp.[10] Vào năm 2002, ở vào giai đoạn giữa sự nghiệp, anh được Almanack của Wisden Cricketer xếp hạng là batsman test cricket vĩ đại thứ hai trong lịch sử, chỉ sau Don Bradman, đồng thời là batsman ODI vĩ đại thứ hai mọi thời đại, chỉ sau Viv Richards.[11] Tendulkar đã cùng đội tuyển Ấn Độ vô địch World Cup cricket năm 2011, và đây là chiến thắng đầu tiên của anh trong sáu lần cùng Ấn Độ ra sân tại đấu trường World Cup.[12] Trước đó, anh đã được vinh danh "Người chơi của giải" tại World Cup 2003 tổ chức tại Nam Phi. Năm 2013, anh là người Ấn Độ duy nhất chơi cricket tại Test World XI nhân kỷ niệm 150 năm Almanack của Wisden Cricketer.[13][14]

Sachin Ramesh Tendulkar

Tendulkar tại ICC Cricket World Cup năm 2015
Ấn Độ
Thông tin cá nhân
Biệt danh Little Master,[1] Master Blaster[2][3]
Vai trò trong đội Batsman
Kiểu đánh bóng Tay phải
Thi đấu quốc tế
Trận ra mắt cricket thử nghiệm (Số lần ra sân 187) 15 tháng 11 năm 1989: v Pakistan
Trận cricket thử nghiệm gần nhất 14 tháng 11 năm 2013: v Tây Ấn
Trận ra mắt ODI (cap 74) 18 tháng 12 năm 1989: v Pakistan
Trận ODI gần nhất 18 tháng 3 năm 2012: v Pakistan
Số áo ODI 10
Trận ra mắt T20 (cap {{{t20cap}}}) [[{{{t20debutdate}}}]] năm [[{{{t20debutyear}}}]]: v [[Đội tuyển cricket quốc gia {{{t20debutagainst}}}|{{{t20debutagainst}}}]]
Trận T20 gần nhất [[{{{lastt20date}}}]] năm [[{{{lastt20year}}}]]: v [[Đội tuyển cricket quốc gia {{{lastt20against}}}|{{{lastt20against}}}]]
Đội tuyển nội địa
Năm Đội
1988 Câu lạc bộ cricket Ấn Độ
1988–2013 Đội tuyển cricket Mumbai
1992 Đội tuyển cricket hạt Yorkshire
2008–2013 Đội tuyển cricket Mumbai Indians (áo đấu số 10)
Thông tin cricket
TestODIFCLA
Số trận 200 463 310 551
Số bào vị 15,921 18,426 25,396 21,999
Hiệu suất đánh 53.78 44.83 57.84 45.54
100s/50s 51/68 49/96 81/116 60/114
Số bào vị cao nhất 248* 200* 248* 200*
Số lần giao bóng 4.240 8.054 7.605 10.230
Số wicket 46 154 71 201
Hiệu suất giao bóng 54.17 44.48 61.74 42.17
5 wicket trong một lượt đánh 0 2 0 2
10 wicket trong một trận 0 0 0 0
Giao banh xuất sắc nhất 3/10 5/32 3/10 5/32
Bắt bóng/stumping 115/– 140/– 186/– 175/–

Tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2013
Tài liệu: ESPNcricinfo

Năm 2010, tạp chí Time đã đưa Sachin vào danh sách Time 100 "100 người có tầm ảnh hưởng nhất thế giới".[15] Tháng 12 năm 2012, Tendulkar tuyên bố giải nghệ ODI.[16] Trước đó, anh đã giải nghệ cricket Twenty20 từ hồi tháng 10 năm 2013.[17] Anh ngừng tham gia tất cả các hình thức cricket kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2013 sau khi chơi xong trận test cricket thứ 200 trong sự nghiệp với đối thủ là Đội tuyển cricket Tây Ấn tại Sân vận động Wankhede ở Mumbai.[18] Tính cả sự nghiệp thể thao, Tendulkar đã chơi tổng cộng 664 trận cricket quốc tế và ghi được 34.357 lượt chạy.[5]

Tham khảo

  1. ^ Bal, Sambit. "Sachin Tendulkar—Cricinfo Profile". ESPNcricinfo. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2007.
  2. ^ "Sachin Tendulkar: How the Boy Wonder became Master Blaster". NDTV. ngày 6 tháng 11 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2013.
  3. ^ Gupta, Gaura (ngày 13 tháng 11 năm 2013). "Top guns salute Master Blaster Sachin Tendulkar". The Times of India. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2013. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |= (trợ giúp)
  4. ^
  5. ^ a b "Records / Combined Test, ODI and T20I records / Batting records; Most runs in career". ESPNcricinfo. ngày 17 tháng 11 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2013.
  6. ^ "This day that year: 'Master Blaster' Sachin Tendulkar makes his Test debut". The Times of India. ngày 15 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  7. ^ "How Sachin Tendulkar became the Little Master". BBC Sports. ngày 16 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  8. ^ "Sachin Tendulkar: How the Boy Wonder became Master Blaster". NDTV. ngày 6 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  9. ^ "Sachin Tendulkar: 'Master Blaster' calls it a day". Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  10. ^ "The Kohli v Tendulkar comparison".
  11. ^ "Tendulkar second-best ever: Wisden". Rediff.com. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2008.
  12. ^ "Reliving a dream". The Hindu. ngày 6 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011.
  13. ^ "WG Grace and Shane Warne in Wisden all-time World Test XI". BBC. ngày 23 tháng 10 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2013.
  14. ^ "Sachin Tendulkar in Wisden's All-time World Test XI". NDTV. ngày 23 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2013.
  15. ^ "the time 2010 time 100". time.
  16. ^ "Tendulkar announces limited-overs retirement". Wisden India. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2012.
  17. ^ "Tendulkar calls time on IPL career". Wisden India. ngày 26 tháng 5 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2013.
  18. ^ "Tendulkar exits for 74, India build lead". ESPNcricinfo. ngày 15 tháng 10 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2013.

Liên kết ngoài

  •   Tư liệu liên quan tới [[commons:Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).]] tại Wikimedia Commons
  •   Trích dẫn liên quan tới Sachin Tendulkar tại Wikiquote
  • Sachin Tendulkar trên Twitter/XLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).