Sandrine Kiberlain
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Sandrine Kiberlain (tên khai sinh là Sandrine Kiberlajn, sinh ngày 25 tháng 2 năm 1968) là một nữ diễn viên và ca sĩ người Pháp. Các vai diễn đáng chú ý của bà là trong các phim The Patriots (1994), A Self-Made Hero (1996), For Sale (1998), Alias Betty (2001), Mademoiselle Chambon (2009), 9 Month Stretch (2013) và Number One Fan (2014). Kiberlain đã tham gia hơn 60 bộ phim, bà giành hai giải César từ tám lần được đề cử.
Năm 2021, bà có lần đầu tiên đảm nhiệm vai trò đạo diễn với bộ phim chính kịch A Radiant Girl.[1]
Sự nghiệp
Kiberlain theo học Cours Florent từ năm 1987 tới 1989 và Conservatoire National Supérieur d'Art Dramatique (Trường cao đẳng quốc gia kịch nghệ) từ năm 1989 tới năm 1992.
Năm 1995, Kiberlain được trao giải Romy Schneider. Ngoài sự nghiệp diễn xuất, bà còn theo đuổi sự nghiệp ca hát và phát hành album đầu tay Manquait plus qu'ça vào năm 2005, album này được đón nhận tích cực tại Pháp. Album thứ hai của bà, Coupés bien net et bien carré, được phát hành vào tháng 10 năm 2007.
Năm 2018, bà đảm nhiệm vai trò chủ tịch ban giám khảo của Liên hoan phim Mỹ ở Deauville.[2]
Tháng 2 năm 2020, bà làm người dẫn chương trình cho lễ trao giải César lần thứ 45.[3]
Đời tư
Năm 1998, Kiberlain kết hôn với nam diễn viên Vincent Lindon. Hai người có một con gái là Suzanne Lindon, sinh năm 2000.[4][5] Cặp đôi gặp nhau vào năm 1993 tại trường quay của bộ phim L'Irrésolu (1994).[6] Họ chia tay nhau vào năm 2003.[7]
Thiện nguyện
Từ năm 1997, Kiberlain tham gia nhóm từ thiện Les Enfoirés.[8]
Danh sách phim
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Đạo diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1986 | Cours privé | Không ghi danh | Pierre Granier-Deferre | |
| On a volé Charlie Spencer | Nhân viên ngân hàng | Francis Huster | ||
| 1989 | Les jupons de la révolution | Alexandrine d'Oppède | Maroun Bagdadi | Phim truyền hình (1 tập) |
| Les compagnons de l'aventure | Dược sĩ | Christophe Andrei | Phim truyền hình (1 tập: "Philoxamil 50") | |
| 1990 | Cyrano de Bergerac | Nữ tu Colette | Jean-Paul Rappeneau | |
| 1991 | Milena | Không ghi danh | Vera Belmont | |
| Des filles et des chiens | Sophie Fillières | Phim ngắn | ||
| 1992 | Stranger in the House | Marie Maitray | Georges Lautner | |
| Sexes faibles ! | Nữ phục vụ | Serge Meynard | ||
| 1993 | L'Instinct de l'ange | Pauline | Richard Dembo | |
| Les gens normaux n'ont rien d'exceptionnel | Florence | Laurence Ferreira Barbosa | ||
| Comment font les gens | Irène | Pascale Bailly | Phim ngắn | |
| Méprises multiples | Kim | Christian Charmetant | Phim ngắn | |
| Cuentos de Borges | Elsa | Benoît Jacquot | Phim truyền hình (1 tập) | |
| 1994 | The Patriots | Marie-Claude | Éric Rochant | Đề cử giải César cho nữ diễn viên triển vọng nhất |
| L'irrésolu | Gaelle | Jean-Pierre Ronssin | ||
| 1995 | To Have (or Not) | Alice | Laetitia Masson | Giải César cho nữ diễn viên triển vọng nhất Giải ngôi sao pha lê cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất của Liên hoan phim Thế giới Montreal |
| Tom est tout seul | Laurette | Fabien Onteniente | ||
| Les tous petits détails | Người phụ nữ | Valérie Liligion | Phim ngắn | |
| 1996 | A Self-Made Hero | Yvette | Jacques Audiard | Đề cử giải César cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất |
| Beaumarchais | Marie-Thérèse Willermaulaz | Edouard Molinaro | ||
| The Apartment | Muriel | Gilles Mimouni | ||
| Je suis venue te dire | Người phụ nữ | Laetitia Masson (2) | Phim ngắn | |
| 1997 | Seventh Heaven | Mathilde | Benoît Jacquot (2) | Đề cử giải César cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất |
| Quadrille | Claudine André | Valérie Lemercier | ||
| 1998 | For Sale | France Robert | Laetitia Masson (3) | Étoiles d'Or – Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử giải César cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất |
| 1999 | Rien sur Robert | Juliette Sauvage | Pascal Bonitzer | |
| 2000 | False Servant | Hiệp sĩ | Benoît Jacquot (3) | |
| Tout va bien, on s'en va | Béatrice | Claude Mouriéras | Étoiles d'Or – nữ diễn viên chính xuất sắc nhất | |
| Love me | Gabrielle Rose | Laetitia Masson (4) | ||
| 2001 | Alias Betty | Betty Fisher | Claude Miller | Giải Hugo Bạc cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Liên hoan phim Thế giới Montreal – nữ diễn viên chính xuất sắc nhất |
| Émilie est partie | Léa | Thierry Klifa | Phim ngắn | |
| 2002 | Special Delivery | Catherine | Jeanne Labrune | |
| 2003 | Sole Sisters | Carole | Pierre Jolivet | |
| After You... | Blanche Grimaldi | Pierre Salvadori | ||
| 2004 | Un petit jeu sans conséquence | Claire | Bernard Rapp | |
| 2007 | La Vie d'artiste | Alice | Marc Fitoussi | |
| Très bien, merci | Béatrice | Emmanuelle Cuau | ||
| 2009 | Mademoiselle Chambon | Véronique Chambon | Stéphane Brizé | Liên hoan phim quốc tế Istanbul – giải đặc biệt của ban giám khảo Đề cử giải César cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất |
| Little Nicholas | Cô giáo | Laurent Tirard | ||
| Romaine par moins 30 | Romaine Blot | Agnès Obadia | ||
| 2010 | The Women on the 6th Floor | Suzanne Joubert | Philippe Le Guay | |
| A View of Love | Clotilde Palestro | Nicole Garcia | ||
| 2011 | Polisse | Madame de la Faublaise | Maïwenn | |
| Beur sur la ville | Diane | Djamel Bensalah | ||
| The Bird | Anne | Yves Caumon | ||
| 2012 | The Players | Marie-Christine | Alexandre Courtès | |
| Pauline détective | Pauline | Marc Fitoussi (2) | ||
| Rue Mandar | Emma | Idit Cebula | ||
| 2013 | 9 Month Stretch | Ariane Felder | Albert Dupontel | Giải César cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử giải Globe de Cristal cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử giải Lumière cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất |
| Violette | Simone de Beauvoir | Martin Provost | ||
| Tip Top | Sally Marinelli | Serge Bozon | ||
| Les gamins | Suzanne | Anthony Marciano | ||
| 2014 | Number One Fan | Muriel Bayen | Jeanne Herry | Đề cử giải César cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử giải Globe de Cristal cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử giải Lumière cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất |
| Life of Riley | Monica | Alain Resnais | ||
| 2015 | The Sweet Escape | Rachelle | Bruno Podalydès | |
| Floride | Carole Lherminier | Philippe Le Guay (2) | ||
| 2016 | Being 17 | Marianne | André Téchiné | |
| Encore heureux | Marie Ogiel | Benoît Graffin | Đề cử giải Globe de Cristal cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất | |
| 2018 | La belle et la belle | Margaux | Sophie Fillières | |
| Black Tide | Solange Arnault | Erick Zonca | ||
| Amoureux de ma femme | Isabelle | Daniel Auteuil | ||
| In Safe Hands | Karine | Jeanne Herry | Đề cử giải César cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất | |
| 2019 | Sweetheart | Lisa Azuelos | ||
| 2021 | A Radiant Girl | — | Sandrine Kiberlain | Phim đầu tay với vai trò đạo diễn |
| Hear Me Out | Claire | Pascal Elbé | ||
| Another World | Anne Lemesle | Stéphane Brizé | ||
| 2022 | Diary of a Fleeting Affair | Charlotte | Emmanuel Mouret | |
| November | Héloïse | Cédric Jimenez | ||
| The Green Perfume | Claire Mayer | Nicolas Pariser | ||
| 2024 | Meet the Barbarians | Anne Poudoulec | Julie Delpy |
Danh sách đĩa nhạc
Album
- Manquait plus qu'ça (2005)
- Coupés bien net et bien carré (2007)
Đĩa đơn
Với tư cách ca sĩ chính
- La Chanteuse (2007)
Với tư cách ca sĩ góp mặt
- Vole (2016) (đĩa đơn từ thiện cùng Carla Bruni, Nolwenn Leroy, Laurent Voulzy...)
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ "Sandrine Kiberlain" Bản mẫu:Webarchive (bằnh tiếng Pháp). Enfoires.com. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017.