Bản mẫu:Taxobox/speciesLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Autotaxobox”.

Bản mẫu:Speciesbox/parameterCheck

Bản mẫu:Speciesbox/name
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Phân loại khoa học edit
Loài:
Danh pháp hai phần
Bản mẫu:Taxon infoBản mẫu:Taxon italics
Linnaeus, 1758
Các đồng nghĩa
  • Scorpaena lutea Risso, 1810
  • Scorpaena natalensis Regan, 1906

Scorpaena scrofa là một loài cá biển thuộc chi Scorpaena trong họ Cá mù làn. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1758.

Từ nguyên

Từ định danh scrofa trong tiếng Latinh có nghĩa là "heo nái", có lẽ bắt nguồn từ scrofanoscrofanello, tên tiếng Ý của loài này, dường như đề cập đến những tuyên bố thời Phục Hưng cho rằng cá mù làn sống và ăn bùn như heo (xem mục Từ nguyên trong S. porcus).[2]

Phân bố và môi trường sống

Theo Sách đỏ IUCN (2015), S. scrofa có phân bố trải dài từ quần đảo Anh xuống phía nam đến Sénégal, xa hơn ở phía nam đến Angola (mẫu vật thu thập từ vùng biển giữa Sénégal và Angola cần được xác minh thêm), ngoài khơi đến các cụm đảo AçoresMadeira, cũng như quần đảo CanariaCabo Verde; hầu như ở khắp Địa Trung Hải, trừ Biển Đen; ở Tây Ấn Độ Dương từ Somalia về phía nam đến Nam Phi, ngoài khơi đến bãi ngầm Saya de MalhaMadagascar.[1]

Tuy nhiên, Poss và Motomura (2022) cho rằng, các quần thể được xác định là S. scrofa ở Địa Trung Hải và Bắc Đại Tây Dương (từ Đức đến Pháp) có thể là một loài riêng biệt. Còn quần thể ở phía nam châu Phi (gồm Angola, Namibia và Tây Ấn Độ Dương) có sự khác biệt về thành phần trong DNA ty thể so với hai quần thể trên, và S. natalensis có khả năng sẽ là danh pháp hợp lệ cho quần thể này. Một nghiên cứu chi tiết hơn đang được tiến hành cho S. scrofa.[3]

Fricke và cộng sự (2020) ghi nhận S. scrofa tại vịnh Aqaba, dựa trên một mẫu vật thu được ngoài khơi Eilat. Nhóm của Fricke cho rằng, phát hiện này bổ sung bằng chứng cho thấy phạm vi phân bố của loài có thể liên tục từ Địa Trung Hải đến Ấn Độ Dương.[4]

S. scrofa sống trên cả nền đáy mềm và cứng, trong thảm cỏ Posidonia oceanica (ở Địa Trung Hải), được tìm thấy ở độ sâu khoảng 10–500 m.[1]

Mô tả

Chiều dài lớn nhất được ghi nhận ở S. scrofa là 66 cm, nhưng thường bắt gặp trong chiều dài khoảng 20–30 cm. Cá có màu sắc đa dạng (nâu đỏ, đỏ tươi và đỏ cam), nhiều đốm chấm hoặc các vệt loang. Đôi khi có một đốm đen vây lưng nằm giữa các gai thứ 6 và 11, nhưng thường nhỏ.[5]

Gai vây lưng: 12; Tia vây lưng: ~9; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 5.

Sinh thái

Thức ăn của S. scrofa bao gồm các loài giáp xác, cá nhỏ và nhuyễn thể.[6] Tuổi thọ lớn nhất ở S. scrofa được ghi nhận là 25 năm tuổi (ở Địa Trung Hải).[7]

Khai thác

Ở vùng Địa Trung Hải, S. scrofa là một loài có giá trị thương mại.[1] Thịt của loài này được đánh giá chất lượng cao ở thị trường Địa Trung Hải, do đó S. scrofa đang được thí nghiệm trong nghiên cứu nuôi trồng thủy sản tại Sicilia.[8]

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă â b Bản mẫu:Chú thích IUCN
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Scorpaena scrofa trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Xem thêm

  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Bản mẫu:Taxonbar