Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “other uses”. Bản mẫu:Mô tả ngắn Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”. "Shape of My Heart" là một bài hát của ban nhạc nam nước Mỹ Backstreet Boys, nằm trong album phòng thu thứ tư của họ, Black & Blue (2000). Ca khúc được Jive Records phát hành vào ngày 3 tháng 10 năm 2000 và là đĩa đơn đầu tiên trích từ album. Bài hát được đồng viết lời và sản xuất bởi Max MartinRami, những cộng tác viên quen thuộc trong sự nghiệp của nhóm, với sự tham gia hỗ trợ viết lời từ Lisa Miskovsky. Đây là một bản pop ballad với nội dung đề cập đến việc một người đàn ông đang hi vọng sự tha thứ của bạn gái anh sau những sai lầm trong quá khứ. Năm 2008, Miskovsky đã phát hành phiên bản của riêng cô với tên "Another Shape of My Heart" cho album của cô Last Year's Songs: Greatest Hits (2008). Bài hát xuất hiện trong nhiều album tổng hợp của nhóm kể từ khi phát hành, bao gồm The Hits – Chapter One (2001), Playlist: The Very Best of the Backstreet Boys (2010) và The Essential Backstreet Boys (2013).

Đánh giá chuyên môn

Sau khi phát hành, "Shape of My Heart" đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao sự trưởng thành trong âm nhạc của Backstreet Boys. Bài hát còn giúp họ nhận được một đề cử giải Grammy cho Trình diễn song ca hoặc nhóm nhạc giọng pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 44.

Thành tích trên bảng xếp hạng

Bài hát cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Canada, Ý, New Zeland, Na Uy, Ba Lan, Thụy Điển và Thụy Sĩ, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Úc, Áo, Phần Lan, Đức, Hà Lan, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, "Shape of My Heart" đạt vị trí thứ chín trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ sáu và cũng là gần nhất của nhóm lọt vào top 10 tại đây.

Video âm nhạc

Video âm nhạc cho "Shape of My Heart" được đạo diễn bởi Matthew Rolston và thực hiện dưới phông nền xanh, trong đó hầu hết bao gồm những cảnh nhóm đang tập luyện bài hát trong một khán phòng. Nó đã ngay lập tức nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng trên những kênh truyền hình âm nhạc, đặc biệt là chương trình Total Request Live của MTV, nơi nó trụ vững ở ngôi vị quán quân trong 61 ngày.

Trình diễn trực tiếp

Để quảng bá bài hát, Backstreet Boys đã trình diễn "Shape of My Heart" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như Top of The Pops, Wetten, dass..?, buổi hòa nhạc United We Stand: What More Can I GiveGiải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2000 cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của họ.

Danh sách track

Đĩa đơn CD tiêu chuẩn, đĩa đơn cassette Anh Quốc[1][2][3]

  1. "Shape of My Heart" – 3:47
  2. "All I Have to Give" (a cappella) – 3:48
  3. "The One" (Jack D. Elliot Radio Mix) – 3:46

Đĩa đơn CD châu Âu[4]

  1. "Shape of My Heart" – 3:47
  2. "All I Have to Give" (a cappella) – 3:48

Đội ngũ thực hiện

Danh sách ghi công được lấy từ ghi chú thu âm của đĩa đơn CD châu Âu.[4]

Thu âm

Đội ngũ

  • Max Martin – viết bài hát, sản xuất, thu âm, mixing, guitar
  • Rami Yacoub – viết bài hát, sản xuất, thu âm, mixing
  • Lisa Miskovsky – viết bài hát
  • Stefan Boman – kỹ sư thu âm giọng hát
  • Esbjörn Öhrwall – guitar
  • Peter Svensson – guitar
  • Tomas Lindberg – bass
  • John Amatiello – kỹ sư Pro Tools và XBS Optical Vocal Enhancer
  • Tom Coyne – mastering

Bảng xếp hạng

Thành công trên các bảng xếp hạng

Tiền nhiệm:
"Dom tio budorden" của "Feven"
Đĩa đơn quán quân Swedish Singles Chart
2 tháng 11 năm 2000 (1 tuần)
Kế nhiệm:
"My Love" của Westlife
Tiền nhiệm
"Lydia" của Fur Patrol
Đĩa đơn quán quân New Zealand Singles Chart
14 tháng 1 năm 2001 (1 tuần)
Kế nhiệm
"Cruisin'" của Gwyneth Paltrow hợp tác với Huey Lewis
Tiền nhiệm:
"Beautiful Day" của U2
Đĩa đơn quán quân Italian Singles Chart
16 tháng 11 năm 2000 (1 tuần)
Kế nhiệm:
"Again" của Lenny Kravitz
Tiền nhiệm:
"Lady (Hear Me Tonight)" của Mojo
Đĩa đơn quán quân European Hot 100 Singles
25 tháng 11 năm 2000 (1 tuần)
Kế nhiệm:
"One More Time" của Daft Punk
Tiền nhiệm:
"Beautiful Day" của U2
Đĩa đơn quán quân Norwegian Singles Chart
Tuần 44 năm 2000 (3 tuần)
Kế nhiệm:
"Same Old Brand New You" của A1
Tiền nhiệm:
"Lady (Hear Me Tonight)" của Modjo
Đĩa đơn quán quân Swiss Singles Chart
26 tháng 11 năm (2 tuần)
Kế nhiệm:
"Lady (Hear Me Tonight)" của Modjo

Chứng nhận

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Chứng nhận và doanh số của "Shape of My Heart"
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[35] Bạch kim 70.000 
Brasil (Pro-Música Brasil)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[36] Vàng 30.000 
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[37] Bạch kim 0 
Đức (BVMI)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[38] Vàng 250.000 
Nhật Bản (RIAJ)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[39]
Nhạc chuông toàn bộ bài
Vàng 100.000 
New Zealand (RMNZ)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[40] Vàng 0 
Na Uy (IFPI)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[41] Vàng  [[Thể loại:Trang sử dụng Certification Table Entry không có doanh số|Bản mẫu:Delink]]
Thụy Điển (GLF)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[42] Bạch kim 30.000 
Anh Quốc (BPI)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[43] Bạc 200.000 

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
Bản mẫu:Yesno Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Lịch sử phát hành

Thời gian phát hành và định dạng của "Shape of My Heart"
Vùng Thời gian Định dạng Nhãn Ct.
Mỹ 2 tháng 10, 2000 Phát thanh radio Jive [44]
9 tháng 10, 2000 Đĩa đơn CD Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
Nhật Bản 1 tháng 11, 2000 [13]
Anh Quốc 6 tháng 11, 2000 Bản mẫu:Hlist [45]

Tham khảo

Ghi chú

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ "Shape of My Heart" đạt đến vị trí số 5 khi RPM ngừng xuất bản vào tháng 11 năm 2000.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Bản mẫu:Cite AV media notes
  2. ^ Bản mẫu:Cite AV media notes
  3. ^ Bản mẫu:Cite AV media notes
  4. ^ a ă Bản mẫu:Cite AV media notes
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  20. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  21. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  22. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  23. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  24. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  25. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  26. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  27. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  28. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  29. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  30. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  31. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  32. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  33. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  34. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  35. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  36. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  37. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  38. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  39. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value). Chọn 2013年1月 ở menu thả xuống
  40. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  41. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  42. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  43. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  44. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  45. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Bản mẫu:Đĩa đơn của Backstreet Boys Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Authority control”.