Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

So Ji-sub
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
So Ji-sub trên tạp chí Marie Claire Korea năm 2025
Sinh4 tháng 11, 1977 (48 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Nghề nghiệpDiễn viên, người mẫu, rapper
Năm hoạt động1995–nay
Người đại diện51K Company
Chiều cao182 cm (6 ft 0 in)
Phối ngẫu
Jo Eun-jung (cưới 2020)
Website51k.com
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Lang/data/iana scripts' not found.
Hanja
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Lang/data/iana scripts' not found.
Romaja quốc ngữSo Ji-seop
McCune–ReischauerSo Chisŏp

So Ji-sub (Hangul: 소지섭, Hanja: 蘇志燮, sinh ngày 4 tháng 11 năm 1977) là một nam diễn viên người Hàn Quốc trực thuộc 51K Company do chính anh thành lập. Xuất thân là vận động viên bơi lội chuyên nghiệp, anh bắt đầu sự nghiệp với vai trò người mẫu vào năm 1995 trước khi chính thức ra mắt với vai diễn trong bộ phim Người mẫu (1997). Bộ phim Giày thủy tinh (2002) và Xin lỗi, anh yêu em (2004) đã giúp anh trở thành một trong những ngôi sao hàng đầu Hàn Quốc. Anh tiếp tục ghi dấu ấn với loạt phim thành công như Always (2011), Mặt trời của Chủ quân (2013), Nữ thần của tôi (2015), Đảo địa ngục (2017) hay Và em sẽ đến (2018).

Bên cạnh diễn xuất, So Ji-sub còn có niềm đam mê ca hát và từng phát hành nhiều sản phẩm âm nhạc thuộc thể loại hip-hop.

Sự nghiệp

Trước khi bước chân vào nghệ thuật, So Ji-sub là một vận động viên bơi lội chuyên nghiệp từng đạt huy chương cấp quốc gia. Ngoài ra, anh còn là thành viên của đội tuyển bóng ném Hàn Quốc. Năm 1995, So Ji-sub tham gia cuộc thi tuyển chọn người mẫu quần jeans và xuất sắc vượt qua 6.000 ứng viên để trở thành người mẫu độc quyền của thương hiệu STORM.[1] Sau khi trở thành người mẫu, anh dần lấn sân sang diễn xuất với các vai phụ trong loạt phim truyền hình như Three Guys and Three Girls (1996) và Model (1997).[2]

Bước ngoặt lớn đầu tiên trong sự nghiệp của So Ji-sub đến vào năm 2002 với bộ phim Giày thủy tinh. Bộ phim thành công vang dội, giúp anh nhận được sự chú ý và yêu mến từ khán giả. Năm 2004, anh tiếp tục tạo dấu ấn với hai bộ phim Chuyện xảy ra ở BaliXin lỗi, anh yêu em. Đặc biệt, Xin lỗi anh yêu em đã đưa tên tuổi So Ji-sub bùng nổ khắp châu Á, chính thức giúp anh bước vào hàng ngũ sao hạng A tại Hàn Quốc.[3][4][5]

Năm 2005, anh tạm gác sự nghiệp để thực hiện nghĩa vụ quân sự trong hai năm. Đến năm 2008, So Ji-sub có màn tái xuất ấn tượng với bộ phim điện ảnh Rough Cut. Dù có kinh phí thấp, bộ phim vẫn được đón nhận nồng nhiệt và đạt doanh thu cao. Những năm sau đó, anh liên tiếp gặt hái nhiều thành công khi các tác phẩm tham gia đều để lại thành tích nổi bật trên cả hai mảng phim truyền hình lẫn phim điện ảnh.

Bên cạnh sự nghiệp diễn xuất, So Ji-sub còn thể hiện niềm đam mê âm nhạc khi ghi dấu ấn với vai trò là một rapper. Anh từng rap trong hai ca khúc nhạc phim điện ảnh Rough Cut (2008)Lonely LifeFoolish Love. Đến nay, anh đã phát hành 9 album nhạc hip-hop của riêng mình. Không chỉ hoạt động nghệ thuật, So Ji-sub còn là một tác giả tài năng. Năm 2010, anh phát hành sách ảnh So Ji-sub’s Journey, bán hơn 50.000 bản chỉ trong 10 ngày và nhanh chóng lọt top tác phẩm ăn khách nhất Hàn Quốc thời điểm đó.[6][7] Năm 2011, anh tiếp tục ra mắt cuốn sách thứ hai Only You with So Ji-sub. Ngoài ra, anh từng phát hành tạp chí dành riêng cho người hâm mộ mang tên SONICe, chia sẻ những câu chuyện và góc nhìn cá nhân về cuộc sống.

Năm 2009, So Ji-sub thành lập 51K Company để chủ động hơn trong việc phát triển sự nghiệp. Trải qua 15 năm, 51K đã mở rộng lĩnh vực hoạt động, không chỉ quản lý nghệ sĩ mà còn đầu tư và nhập khẩu phim điện ảnh.

Với sức ảnh hưởng mạnh mẽ, So Ji-sub từng được tạp chí Forbes xếp vào danh sách Người nổi tiếng quyền lực của Hàn Quốc, đứng thứ 35 năm 2010 và thứ 21 năm 2012. Nhờ tài năng, ngoại hình cuốn hút và đời tư không scandal, anh cũng là gương mặt đại diện của nhiều thương hiệu lớn. Nhiều năm liền, anh luôn nằm trong top nam diễn viên được trả thù lao cao nhất tại Hàn Quốc.

Đời tư

So Ji-sub và phát thanh viên Jo Eun-jung công khai chuyện tình cảm vào tháng 5 năm 2019.[8] Đây là lần đầu tiên và duy nhất anh công khai tình cảm trong suốt sự nghiệp.[9] Ngày 7 tháng 4 năm 2020, công ty quản lý 51K Entertainment thông báo nam diễn viên và bạn gái đã đăng ký kết hôn.[10][11]

Danh sách phim

Phim truyền hình

Năm Tên Vai diễn Kênh TK
1996 Three Guys and Three Girls Kim Chul Soo KBS
1997 Model - Người mẫu Song Kyung Chul SBS [2]
1998 What you keep is unforgettable (Best theater) Dong Woo MBC
I Hate You, But It's Fine Chul Min KBS
2000 Have you said 'I love you'? (Best theater) Kyung Min MBC
Because of you Yoon Min Ki
Cheers for the Women Hwang Joon-won SBS [12]
Miss Hiphop & Mister Rock Oh Chul Soo
Wanglung's land Park Min Ho
Joa, Joa Park Ji Sub [13]
2001 Long Way Ki-hyun SBS [14]
Delicious Proposal Jang Hee-moon MBC [15]
Law Firm Choi Jang Goon SBS
2002 Chuyện hẹn hò Choi Kyo-in [16]
Giày thủy tinh Park Chul Woong
2003 Chuyện tình vượt thời gian Tướng Guishil Ari / Kang In-chul
2004 Chuyện xảy ra ở Bali Kang In-wook
Xin lỗi, anh yêu em Cha Moo-hyuk/Danny Anderson KBS [5]
2008 U-Turn Ji-sub OCN [17]
2009 Huynh đệ tàn sát Lee Cho-in/Oh Kang-ho SBS
2010 Tuyến đường số 1 Lee Jang-woo [18]
2012 Giấu mặt Kim Woo-hyun / Park Ki-young [2]
2013 Mặt Trời của Chủ quân Joo Joong-won [19]
2014 Ngày nắng mang em đến Kim Ji-ho Line TV
2015 Warm and Cozy Chủ nhà hàng ở đảo Jeju [20]
Nữ thần của tôi Kim Young-ho KBS2 [21]
2018 Điệp viên Terrius Kim Bon MBC
2022 Bác sĩ luật sư Han Yi-han MBC - Disney+ [22]
2025 Không dung thứ Nam Gi-jun Netflix [23]
2026 Agent Kim Reactivated Kim Do-hyeon Netflix [24]

Phim điện ảnh

Năm Tên Vai diễn TK
2002 Can't Live Without Robbery Choi Kang-jo [25]
2008 Kitaro and the Millennium Curse Yaksha
Tứ hải huynh đệ Gang-pae [26]
2009 Mỹ nhân đại chiến Jeff
2011 Chỉ riêng mình em Jang Cheol-min [27]
2012 Sát thủ máu lạnh Ji Hyeong-do [28]
2015 Bi kịch triều đại Triều Tiên Chính Tổ (cameo) [29]
2017 Đảo địa ngục Choi Chil-sung [30]
2018 Và em sẽ đến Jung Woo-jin [31]
2022 Alienoid 1: Cuộc chiến xuyên không Moon Do-seok
Hung thủ vô hình Yoo Min-ho [32]
2024 Alienoid 2: Đa chiều hỗn chiến Moon Do-seok [33]

Âm nhạc

Năm Album Bài hát Nghệ sĩ Video
2008 Lonely Life(고독한 인생) Lonely Life
Foolish Love (미련한 사랑) Foolish Love feat. V.O.S
2011 Pick Up Line Pick Up Line MV
2012 Corona Borealis (북쪽왕관자리) Such a Story feat. Huh Gak, Mellow MV
The Day a Year Ago feat. Bobby Kim
A Day of November
Corona Borealis feat. Han Kyung Mi
2013 6PM... Ground (6시...운동장) Picnic feat. Younha MV
Eraser feat. Mellow
Rulers feat. Takers
6PM... Ground MV

Park Shin-hye, Yoo Seung-ho (cameo)

2014 18 Years 18 Years feat. Seok Byeol MV
Boy Go feat. Soul Dive MV
You in the Fantasy feat. Soul Dive
2015 So Ganzi So Ganzi (BLACK) feat. Soul Dive, New Day MV
So Ganzi (WHITE) feat. Soul Dive, New Day MV
Cola BABY Cola BABY feat. Soul Dive MV
2017 Are You With Me? Are You With Me? feat. CHANGMO MV
See The Light feat. Soul Dive

Sách

Năm Tựa đề Xuất bản Ghi chú
2010 So Ji-sub's Journey Sallim Photo essays
2011 Only You with So Ji-sub 51K
2012 SONICe Vol. 1 51K & CJ E&M Tạp chí

Giải thưởng (chưa gồm đề cử)

Năm Giải thưởng Hạng mục Tên phim
2000 SBS Drama Awards Best New Actor Good Good, Cheers for the Women
2001 Fashion Model Awards Ms. & Mr. Davidoff Award
2003 SBS Drama Awards Excellence Award, Actor in a Special Planning Drama Thousand Years of Love
Top 10 Stars
2004 40th Baeksang Arts Awards Most Popular Actor (TV) What Happened in Bali
KBS Drama Awards Popularity Award Sorry, I Love You
Excellence Award, Actor
Netizen Award
Best Couple Award (with Im Soo Jung)
2005 41st Baeksang Arts Awards Best Actor (TV) Sorry, I Love You
2008 25th Best Jeanist Awards Best Jeanist, International Category
29th Blue Dragon Film Awards Best New Actor Rough Cut
28th Korean Association of Film Critics Awards Best Actor
2009 45th Baeksang Arts Awards Best New Actor (Film) Rough Cut
8th New York Asian Film Festival Rising Star of Asia Award
10th Busan Film Critics Awards Best New Actor
18th Buil Film Awards Best New Actor
22nd Grimae Awards Best Actor Award Cain and Abel
Commendation from the Minister of Culture, Sports and Tourism Minister’s Commendation
2nd Korea Broadcasting Grand Prix Award Actor of the Year in Broadcasting Cain and Abel
SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor
Top 10 Stars Award
2010 47th Grand Bell Awards Achievement in Cultural Exchange
3rd Style Icon Awards International Style Icon
8th Donga TV Korea Lifestyle Awards Best Dressed Male of the Year
2011 Korea Tourism Awards Special Achievement Award
19th Korean Culture and Entertainment Awards Grand Prize (Daesang) for Film Always
2012 SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor in a Drama Special Ghost
Top 10 Stars Award
2013 SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor in a Miniseries Master’s Sun
Top 10 Stars Award
2015 KBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor Oh My Venus
Best Couple Award (with Shin Min Ah)
2018 MBC Drama Awards Grand Prize (Daesang) My Secret Terrius
Top Excellence Award, Actor in a Wednesday-Thursday Miniseries
National Tax Service Beautiful Taxpayer

Chương trình giải trí

  • Saturday March (1995, KBS)
  • Today is Saturday (MC) (1998, KBS)
  • Choice! Pop Music (MC) (1999, KMTV)
  • Music Camp (MC) (1999-2000, MBC)
  • Beautiful Sunday - Crossing Korean Straits (2000, SBS)
  • Infinity Challenge (ep.260-264-265-360, MBC)
  • Little House In The Forest (cast member with Park Shin Hye) (2018, TvN)
  • You Quiz On The Block (ep.164, 2022, TvN)

Quyền lực

Nhà xuất bản Năm Top 40 Thứ hạng
Forbes 2010 Người nổi tiếng quyền lực nhất của Hàn Quốc 35
2012 21

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ http://www.koreaherald.com/view.php?ud=20190517000565
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ https://www.allkpop.com/article/2020/04/actor-so-ji-sub-girlfriend-jo-eun-jung-officially-register-their-marriage
  11. ^ http://www.koreaherald.com/view.php?ud=20200407000269
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  20. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  21. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  22. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  23. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  24. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  25. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  26. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  27. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  28. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  29. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  30. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  31. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  32. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  33. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài