Lỗi Lua trong Mô_đun:Infobox_gene tại dòng 43: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). Somatostatin, còn được gọi là hormone ức chế hormone tăng trưởng (GHIH) hoặc theo một số tên khác, là một hormone peptide điều chỉnh hệ thống nội tiết và ảnh hưởng đến sự dẫn truyền thần kinh và tăng sinh tế bào thông qua tương tác với các thụ thể somatostatin kết hợp với protein G nội tiết tố thứ cấp. Somatostatin ức chế bài tiết insulin và glucagon.[1]

Somatostatin có hai dạng hoạt động được tạo ra bởi sự phân cắt thay thế của một preproprotein duy nhất: một dạng bao gồm 14 amino acid (hiển thị trong hộp thông tin bên phải), loại còn lại bao gồm 28 amino acid.[2][3]

Trong số các động vật có xương sống, có sáu gen somatostatin khác nhau được đặt tên là SS1, SS2, SS3, SS4, SS5SS6.[4] Zebrafish có tất cả sáu.[4] Sáu gen khác nhau, cùng với năm thụ thể somatostatin khác nhau, cho phép somatostatin sở hữu một loạt các chức năng.[5] Con người chỉ có một gen somatostatin, SST.[6][7][8]

Danh pháp

Từ đồng nghĩa của "somatostatin" bao gồm:

  • hormone tăng trưởng ức chế hormone (GHIH)
  • giải phóng hormone tăng trưởng hormone ức chế (GHRIH)
  • somatotropin giải phóng yếu tố ức chế (SRIF)
  • somatotropin giải phóng hormone ức chế (SRIH)

Sản phẩm thay thế tổng hợp

Octreotide (tên thương hiệu Sandostatin, Novartis Dược phẩm) là một octapeptide bắt chước somatostatin tự nhiên về mặt dược lý, mặc dù là chất ức chế mạnh hơn hormone tăng trưởng, glucagon và insulin so với hormone tự nhiên và có thời gian bán hủy dài hơn nhiều (khoảng 90 phút, so với 2 phút 3 cho somatostatin). Vì nó được hấp thu kém từ ruột, nên nó được tiêm tĩnh mạch (tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch). Nó được chỉ định cho điều trị triệu chứng của hội chứng carcinoid và bệnh to đầu chi. Nó cũng được tìm thấy tăng sử dụng trong các bệnh đa nang của gan và thận.

Lanreotide (Somatuline, Ipsen Dược phẩm) là một loại thuốc được sử dụng trong quản lý bệnh to cực và các triệu chứng gây ra bởi các khối u thần kinh, đặc biệt là hội chứng carcinoid. Nó là một chất tương tự tác dụng dài của somatostatin, như octreotide. Nó có sẵn ở một số quốc gia, bao gồm Vương quốc Anh, Úc và Canada, và đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ chấp thuận để bán tại Hoa Kỳ vào ngày 30 tháng 8 năm 2007.

Xem thêm

  • Trục dưới đồi - tuyến yên

Tham khảo

  1. ^ "somatostatin". Encyclopædia Britannica. Encyclopædia Britannica Online. Encyclopædia Britannica Inc., 2016. Web. 04 mag. 2016 <http://www.britannica.com/science/somatostatin>.
  2. ^ "Sect. 5, Ch. 4: Structure, Synthesis, and Secretion of Somatostatin". Endocrinology: The Endocrine Pancreas. Medical College of Georgia. tr. 16. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2008.
  3. ^ "somatostatin preproprotein [Homo sapiens]". NCBI Reference Sequence. National Center for Biotechnology Information Support Center (NCBI).
  4. ^ a b Liu Y, Lu D, Zhang Y, Li S, Liu X, Lin H (tháng 9 năm 2010). "The evolution of somatostatin in vertebrates". Gene. Quyển 463 số 1–2. tr. 21–8. doi:10.1016/j.gene.2010.04.016. PMID 20472043.
  5. ^ Gahete MD, Cordoba-Chacón J, Duran-Prado M, Malagón MM, Martinez-Fuentes AJ, Gracia-Navarro F, Luque RM, Castaño JP (tháng 7 năm 2010). "Somatostatin and its receptors from fish to mammals". Annals of the New York Academy of Sciences. Quyển 1200. tr. 43–52. doi:10.1111/j.1749-6632.2010.05511.x. PMID 20633132.
  6. ^ "Entrez Gene: Somatostatin".
  7. ^ Shen LP, Pictet RL, Rutter WJ (tháng 8 năm 1982). "Human somatostatin I: sequence of the cDNA". Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America. Quyển 79 số 15. tr. 4575–9. doi:10.1073/pnas.79.15.4575. PMC 346717. PMID 6126875.
  8. ^ Shen LP, Rutter WJ (tháng 4 năm 1984). "Sequence of the human somatostatin I gene". Science. Quyển 224 số 4645. tr. 168–71. doi:10.1126/science.6142531. PMID 6142531.

Đọc thêm