Something to Remember
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.
Something to Remember là một album tổng hợp của ca sĩ người Mỹ Madonna, phát hành ngày 3 tháng 11 năm 1995 bởi Maverick và Warner Bros. Records. Đĩa nhạc được ra mắt sau một khoảng thời gian nữ ca sĩ gây tranh cãi bởi những nội dung khiêu khích vào đầu thập niên 1990, khiến giới chuyên môn suy đoán rằng sự nghiệp của cô đang đi xuống. Something to Remember là tập hợp những bản ballad từng phát hành của Madonna xuyên suốt hơn một thập kỷ nhằm mang đến hình ảnh nhẹ nhàng hơn, bên cạnh phiên bản làm lại của "Love Don't Live Here Anymore" cũng như ba bản nhạc mới. Ngoài ra, album còn bao gồm những đĩa đơn nhạc phim chưa từng xuất hiện trong bất kỳ album nào của cô, bao gồm "I'll Remember" và "This Used to Be My Playground". Madonna hợp tác với một số nhà sản xuất như David Foster và Nellee Hooper để thực hiện những bài hát mới. Đĩa nhạc thể hiện tham vọng của nữ ca sĩ trong việc giúp người hâm mộ và giới phê bình nhớ đến tài năng âm nhạc của cô thay vì những tranh cãi lúc bấy giờ.
Sau khi phát hành, Something to Remember nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ ghi nhận sự tiến bộ trong giọng hát của Madonna theo năm tháng và sự gắn kết trong tổng thể tác phẩm, đồng thời đánh giá cao hai bản nhạc mới do Foster sản xuất. Album cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại Úc, Áo, Phần Lan và Ý, đồng thời lọt vào top 10 ở tất cả những quốc gia còn lại, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lón như Canada, Đan Mạch, Đức, Bồ Đào Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Đĩa nhạc ra mắt ở vị trí thứ sáu trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 113,000 bản, đánh dấu album thứ mười của Madonna lọt vào top 10 tại Hoa Kỳ và được chứng nhận ba đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA). Tính đến nay, Something to Remember đã bán được hơn mười triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những album của nghệ sĩ nữ bán chạy nhất lịch sử.
Bốn đĩa đơn đã được phát hành từ Something to Remember. "You'll See" được chọn làm đĩa đơn mở đường cùng với phiên bản tiếng Tây Ban Nha mang tên "Verás" và vươn đến top 10 tại hơn nhiều quốc gia, đồng thời đạt vị trí thứ sáu trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và giúp Madonna trở thành nghệ sĩ hiếm hoi trong lịch sử sở hữu những đĩa đơn đạt thứ hạng từ một đến mười tại Hoa Kỳ. Ba đĩa đơn còn lại "Oh Father", "One More Chance" và "Love Don't Live Here Anymore" chỉ đạt được những thành tích tương đối. Ngoài ra, nữ ca sĩ cũng hợp tác với Massive Attack để hát lại "I Want You" của Marvin Gaye và dự định ra mắt dưới vai trò đĩa đơn đầu tiên, nhưng thay đổi kế hoạch thành đĩa đơn quảng bá và được đưa vào album tưởng niệm nam ca sĩ Inner City Blues: The Music of Marvin Gaye (1995). Kể từ khi phát hành, Something to Remember góp phần tạo nên xu hướng thực hiện tuyển tập những bản ballad trong những năm tiếp theo, như Love Songs (1996) của Elton John và If We Fall in Love Tonight (1996) của Rod Stewart.[1]
Danh sách bài hát
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
|
Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Argentina (CAPIF)[32] | 2× Bạch kim | 0 |
| Úc (ARIA)[33] | 4× Bạch kim | 280.000 |
| Áo (IFPI Áo)[34] | Bạch kim | 50.000 |
| Bỉ (BEA)[35] | Vàng | 25.000 |
| Brasil (Pro-Música Brasil)[36] [lower-alpha 1] |
2× Vàng | 200.000 |
| Canada (Music Canada)[37] | 2× Bạch kim | 200.000 |
| Phần Lan (Musiikkituottajat)[38] | 2× Bạch kim | 93,043[38] |
| Pháp (SNEP)[39] | 2× Vàng | 0 |
| Đức (BVMI)[40] | Bạch kim | 500.000 |
| Israel | Bản mẫu:Sdash | 70,000[41] |
| Italy | Bản mẫu:Sdash | 560,000[42] |
| Nhật Bản (RIAJ)[43] | 2× Bạch kim | 400.000 |
| Hà Lan (NVPI)[44] | Bạch kim | 100.000 |
| New Zealand (RMNZ)[45] | Bạch kim | 15.000 |
| Ba Lan (ZPAV)[46] | Vàng | 50.000 |
| South Africa (RISA)[47] | Vàng | 25,000[47] |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[14] | Vàng | 0 |
| Thụy Điển (GLF)[48] | Bạch kim | 100.000 |
| Thụy Sĩ (IFPI)[49] | Bạch kim | 50.000 |
| Anh Quốc (BPI)[50] | 3× Bạch kim | 900.000 |
| Hoa Kỳ (RIAA)[53] | 3× Bạch kim | 2,281,000[51][52] |
| Châu Âu (IFPI)[54] | 3× Bạch kim | 3.000.000 |
| Toàn cầu | Bản mẫu:Sdash | 10,000,000[55] |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Lịch sử phát hành
| Quốc gia | Ngày | Định dạng | Hãng đĩa |
|---|---|---|---|
| Pháp[56][57] | 3 tháng 11, 1995 |
| |
| Đức[58][59] | |||
| Ý[60] | CD | ||
| Vương quốc Anh[61] | 6 tháng 11, 1995 | ||
| Hoa Kỳ[2][62] | 7 tháng 11, 1995 |
| |
| Nhật Bản[4] | 10 tháng 11, 1995 | CD | |
| Đức[63] | 27 tháng 9, 2013 | LP |
|
| Vương quốc Anh[64] | 30 tháng 9, 2013 |
Ghi chú
- ^ Something to Remember được chứng nhận hai lần đĩa Vàng bởi Pro-Música Brasil vào năm 1996 và 1998.
Xem thêm
Tham khảo
- ^ Sprague, David. "New Sets Offer 'Greatest Ballads'". Billboard. tr. 15. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2014.
- ^ a ă "Something to Remember". Amazon. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2014.
- ^ "CD Madonna – Something to Remember". Submarino.com.br. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2013.
- ^ a ă â ベスト・オブ・マドンナ~バラード・コレクション~ (bằng tiếng Nhật). Oricon. ngày 10 tháng 11 năm 1995. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010.
- ^ "Discos populares en Latinoamerica". El Siglo de Torreón (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 26 tháng 1 năm 1996. tr. 29. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2021.
- ^ "CDs/Os mais vendidos". Jornal do Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 12 tháng 12 năm 1995. tr. 4. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2023.
- ^ a ă "Hits of the World". Billboard. Quyển 108 số 8. ngày 24 tháng 2 năm 1996. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2014.
- ^ a ă "Hits of the World". Billboard. Quyển 108 số 5. ngày 3 tháng 2 năm 1996. tr. 56–57. ISSN 0006-2510. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Kassetid ja CD-d: EESTI TOP 10". Sõnumileht (bằng tiếng Estonia). ngày 17 tháng 1 năm 1996. tr. 17. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Hits of the World". Billboard. Quyển 108 số 10. ngày 9 tháng 3 năm 1996. ISSN 0006-2510. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Hits of the World". Billboard. Quyển 107 số 50. ngày 16 tháng 12 năm 1995. ISSN 0006-2510. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Top 10 Albums of the Week". The Straits Times. ngày 18 tháng 11 năm 1995. tr. 20. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Music Divas & Rock Bands Top South African Certifications". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019.
- ^ a ă Salaverri 2005, tr. 89
- ^ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 1995". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2004. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Jaaroverzichten 1995" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011.
- ^ "Rapports annuels 1995" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011.
- ^ "RPM Top 100 Albums (CDs & Cassettes) of 1995". RPM. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Årslista Album (inkl samlingar), 1995" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
- ^ a ă "End of Year Album Chart 1996". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
- ^ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 1996". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Jahreshitparade 1996" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Top Albums/CDs – Volume 64, no. 18, December 16 1996". RPM. ngày 16 tháng 12 năm 1996. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Jaaroverzichten – Album 1996" (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts 100. Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Year End Sales Charts" (PDF). Music & Media. Quyển 13 số 51/52. ngày 21 tháng 12 năm 1996. tr. 12. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Top 100 Album-Jahrescharts" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015.
- ^ "1996年 アルバム年間TOP100" [Oricon Year-end Albums Chart of 1996] (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2011.
- ^ "VG-Lista – Topp 40 Album Vinter 1996" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Årslista Album (inkl samlingar), 1996" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 1996" (bằng tiếng Đức). Swiss Music Charts. Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2001. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014.
- ^ "1996 The Year in Music: Top Billboard 200 Albums". Billboard. Quyển 108 số 52. ngày 28 tháng 12 năm 1996. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Argentinian album certifications – Madonna – Something to Remember" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2008.
- ^ "ARIA Charts – Accreditations – 1999 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2014.
- ^ "Chứng nhận album Áo – Madonna – Something to Remember" (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2014.
- ^ [[[:Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archiveurl]] "Ultratop − Goud en Platina – albums 1996"] (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archivedate. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2018.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|archive-url=(trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ "Chứng nhận album Brasil – Madonna – Something to Remember" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Chứng nhận album Canada – Madonna – Something to Remember" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2014.
- ^ a ă "Chứng nhận album Phần Lan – Madonna – Something to Remember" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2014.
- ^ [[[:Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archiveurl]] "Chứng nhận album Pháp – Madonna – Something to Remember"] (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archivedate. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2014.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|archive-url=(trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'Something to Remember')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2014.
- ^ "אלבומים ומכירות בארץ" [Albums and sales in Israel]. LaIsha (bằng tiếng Do Thái). ngày 13 tháng 8 năm 2001. tr. 56. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2023.
- ^ Doanh số bán ra của Something to Remember tại Ý (trên 500.000 bản):
- "MUSICA: EROS RAMAZZOTTI TRIONFA NELLE VENDITE DEL '96 (2)" (bằng tiếng Ý). Adnkronos. ngày 8 tháng 1 năm 1997. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2021.
Madonna con 'Something to remember' ha toccato le 560mila.
- Dezzani, Mark (ngày 14 tháng 6 năm 1997). "Italy in News" (PDF). Billboard. tr. 57. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2022.
- "MUSICA: EROS RAMAZZOTTI TRIONFA NELLE VENDITE DEL '96 (2)" (bằng tiếng Ý). Adnkronos. ngày 8 tháng 1 năm 1997. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2021.
- ^ "Chứng nhận album Nhật Bản – Madonna – Something to Remember" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2014. Chọn 1997年5月 ở menu thả xuống
- ^ "Chứng nhận album Hà Lan – Madonna – Something to Remember" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2018. Nhập Something to Remember trong mục "Artiest of titel". Chọn 2000 trong tùy chọn "Alle jaargangen".
- ^ Scapolo, Dean (2007). The Complete New Zealand Music Charts 1966–2006 . Maurienne House. ISBN 978-1-877443-00-8.
- ^ "Wyróżnienia – płyty CD - Archiwum - Przyznane w 1996 roku" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. ngày 17 tháng 12 năm 1996. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2021.
- ^ a ă "Mi2N: Music Divas & Rock Bands Top South African Certifications". Music Industry News Network. ngày 2 tháng 5 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015.
- ^ [[[:Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archiveurl]] "Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998"] (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ Bản mẫu:Chú thích chứng nhận đĩa nhạc/archivedate. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2014.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|archive-url=(trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Something to Remember')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Madonna – Something to Remember" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2014.
- ^ Trust, Gary (ngày 12 tháng 12 năm 2016). "Ask Billboard: Madonna's Career Album Sales". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2016.
- ^ David, Barry (ngày 18 tháng 2 năm 2003). "Shania, Backstreet, Britney, Eminem and Janet Top All-Time Sellers". Music Industry News Network. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Madonna – Something to Remember" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2018.
- ^ "IFPI Platinum Europe Awards – 1997". Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2014.
- ^ "El reinado de Madonna a través de sus discos" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Univision. tr. 11. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2013.
- ^ "Something to Remember (CD)" (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Something to Remember (Cassette)" (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Something to Remember (CD)". Amazon Germany (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Something to Remember (Cassette)". Amazon Germany (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Something to Remember (CD)" (bằng tiếng Ý). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Something to Remember (CD)". Amazon UK. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Something to Remember (Cassette)". Amazon. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Something to Remember (Vinyl LP)". Amazon Germany (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Something to Remember (Vinyl)". Amazon UK. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
Tài liệu
- Bego, Mark (2000). Madonna: Blonde Ambition. Cooper Square Press. ISBN 978-0-815-41051-5.
- Foster, David (2009). Hitman: Forty Years Making Music, Topping the Charts, and Winning Grammys. Simon & Schuster. ISBN 978-1-4391-0306-7.
- Morton, Andrew (2002). Madonna. Macmillan Publishers. ISBN 978-0-312-98310-9.
- O'Dair, Barbara (1997). Trouble Girls: The Rolling Stone Book of Women in Rock. Random House. ISBN 978-0-679-76874-6.
- Rooksby, Rikky (2004). The Complete Guide to the Music of Madonna. Omnibus Press. ISBN 978-0-7119-9883-4.
- Salaverri, Fernando (2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002. Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 978-84-8048-639-2.
- Taraborrelli, Randy J. (2002). Madonna: An Intimate Biography. Simon & Schuster. ISBN 978-0-7432-2709-4.
- Whitburn, Joel (2010). Joel Whitburn's Top Pop Singles, 1955–2008. Record Research. ISBN 978-0-89820-180-2.
Liên kết ngoài
- Something to Remember trên Discogs (danh sách phát hành)
- Playlist Something to Remember trên YouTube