Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.

Park Soo-ae (sinh ngày 16 tháng 9 năm 1979), thường được biết đến với nghệ danh Soo Ae, là một nữ diễn viên người Hàn Quốc.

Tiểu sử

Trước khi trở thành một diễn viên tên tuổi, Soo Ae từng là thành viên của một nhóm nhạc nhưng không mấy thành công. Năm 2002, cô quyết định rời bỏ nghiệp hát sang đóng phim. Bộ phim đầu tay của cô Jak sarang (2002) là một bộ phim truyền hình dài tập rất thành công và đón nhận được nhiều tình cảm của khán giả bởi vì, rất lâu rồi người ta mới thấy được một cô gái xinh đẹp có thể đóng bi kịch hay đến như vậy. Sau đó cô tiếp tục tham gia hàng loạt những bộ phim hay nhưng thấm đẫm nước mắt: Love letter (2003), Merry go round (2003), April Kiss (2004), Sea god (2004), A family (2004), Once in a summer (2006)... Soo Ae trở thành một nữ diễn viên rất nổi tiếng và dần dà người ta đã quen gọi cô là "Nữ hoàng nước mắt" của điện ảnh Hàn Quốc - một "Choi Ji Woo thứ hai".

Thế nhưng vì là một "Nữ hoàng nước mắt", Soo Ae luôn luôn bị đóng khung bởi những vai diễn đầy tâm trạng bi thương và hay khóc lóc. Chính vì vậy, năm 2006, cô đã từ chối tham gia phim Hwang Jini và muốn thay đổi bản thân mình mặc dù cô biết rằng đây là một bộ phim đầy triển vọng về tên tuổi có thể giúp danh tiếng của mình bay xa hơn.

Sau bộ phim điện ảnh Once in a summer đóng cặp với nam diễn viên nổi tiếng Lee Byung Hyun được ca ngợi hết lời, Soo Ae đã tạm ngừng nghỉ một thời gian để tìm một kịch bản phim thích hợp. Và cuối cùng bộ phim truyền hình 9 Ent 2 Outs (2007) chính là thứ mà cô cần. Vào vai Nan Hee - một cô gái thiếu nữ cá tính, cộc cằn và thô lỗ, một cô gái sống trong sự bế tắc và buồn chán giữa tình yêu, gia đình và cuộc sống... Vai diễn Nan Hee là một bước ngoặt lớn trong sự nghiệp của Soo Ae.

Mới đây Soo Ae đã trở thành nữ diễn viên đầu tiên là người đại diện cho nhãn hiệu thời trang Maestro - Thời trang nam nổi tiếng của Hàn Quốc thuộc công ty thời trang LG. Người của công ty này nhận xét rằng Soo Ae có một vẻ đẹp tao nhã và thanh khiết rất phù hợp cho đoạn quảng cáo này.
Năm 2010, cô đảm nhận vai chính trong bộ phim truyền hình bom tấn Athena:Goddess of War vào vai 1 điệp viên 2 mang.

Danh sách phim

Phim truyền hình

Năm Tên Nhân vật Kênh
1999 School 2 guest appearance KBS1
2002 MBC Best Theater: One Sided Love MBC
The Maengs' Golden Era Heo Joo-yeon
2003 Love Letter Jo Eun-ha
Merry Go Round Seong Jin-kyo
2004 April Kiss Song Chae-won KBS2
Emperor of the Sea Lady Jung-hwa
2007 Two Outs in the Ninth Inning Hong Nan-hee MBC
2010 Athena: Goddess of War Yoon Hye-in SBS
2011 Lời hứa ngàn ngày Lee Seo-yeon
2013 Queen of Ambition Joo Da-hae
2015 Mask Byun Ji-sook/Seo Eun-ha
2016 Sweet Stranger and Me Hong Na-ri KBS2

Phim điện ảnh

Năm Tên Nhân vật
2004 A Family Lee Jeong-eun
2005 Wedding Campaign Kim Lara
2006 Once in a Summer Seo Jung-in
2008 Sunny Soon-yi / Sunny
2009 The Sword with No Name Min Ja-young (Mẫn Tư Anh), sau là Hoàng hậu Minh Thành
2010 Midnight FM Ko Sun-young
2013 The Flu Kim In-hae
2016 Take Off 2 Ji-won
2018 High Society Oh Soo-yeon

Giải thưởng và đề cử

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
2003 MBC Drama Awards Best New Actress Love Letter, Merry Go Round Đoạt giải [1]
2004 25th Blue Dragon Film Awards A Family Đoạt giải [2]
3rd Korean Film Awards Đoạt giải [3]
7th Director's Cut Awards Đoạt giải
Cine 21 Awards Đoạt giải
2005 2nd Max Movie Awards Best Actress Đoạt giải [4]
41st Baeksang Arts Awards Best New Actress (Film) Đoạt giải [5]
42nd Grand Bell Awards Best New Actress Đề cử
KBS Drama Awards Excellence Award, Actress Emperor of the Sea Đoạt giải [6]
Best Couple Award with Song Il-gook Đoạt giải [7]
2006 2nd Premiere Rising Star Awards Best Actress Wedding Campaign Đề cử
2007 15th Chunsa Film Art Awards Once in a Summer Đề cử
Korea TV Advertising Festival Best Couple Award with Jang Dong-gun Maxim CF Đoạt giải [8]
2008 4th Premiere Rising Star Awards Best Actress Sunny Đoạt giải [9]
17th Buil Film Awards Đoạt giải [10]
28th Korean Association of Film Critics Awards Đoạt giải [11]
28th Arts Council Korea Best Artist of the Year in Film Đoạt giải [12]
31st Golden Cinematography Awards Most Popular Actress Đoạt giải [13]
29th Blue Dragon Film Awards Best Actress Đề cử
2009 45th Baeksang Arts Awards Best Actress (Film) Đề cử
46th Grand Bell Awards Best Actress Đoạt giải [14]
17th Korean Culture and Entertainment Awards Đoạt giải [15]
2010 47th Savings Day Prime Minister's commendation Bản mẫu:NA Đoạt giải [16]
31st Blue Dragon Film Awards Best Actress Midnight FM Đoạt giải [17]
6th University Film Festival of Korea Đoạt giải [18]
2011 8th Max Movie Awards Đề cử
47th Baeksang Arts Awards Best Actress (Film) Đề cử
15th Puchon International Fantastic Film Festival Actor's Award Bản mẫu:NA Đoạt giải [19]
27th Korea Best Dresser Swan Awards Best Dressed, Movie actress category Bản mẫu:NA Đoạt giải [20]
SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actress in a Special Planning Drama A Thousand Days' Promise Đoạt giải [21]
Excellence Award, Actress in a Special Planning Drama Athena: Goddess of War Đề cử
Top 10 Stars A Thousand Days' Promise Đoạt giải
2012 48th Baeksang Arts Awards Best Actress (TV) Đề cử
5th Korea Drama Awards Top Excellence Award, Actress Đề cử
2013 7th Mnet 20's Choice Awards 20's Drama Star - Female Queen of Ambition Đề cử
8th Seoul International Drama Awards Outstanding Korean Drama Actress Đề cử
6th Korea Drama Awards Excellence Award, Actress Đề cử
2nd APAN Star Awards Top Excellence Award, Actress Đề cử
SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actress in a Drama Special Đề cử
2015 4th APAN Star Awards Top Excellence Award, Actress in a Miniseries Mask Đề cử
28th Grimae Awards Best Actress Đoạt giải [22]
2016 KBS Drama Awards Excellence Award, Actress in a Miniseries Sweet Stranger and Me Đề cử
2017 1st Korean Screenwriter Association Best Actress Take Off 2 Đoạt giải [23]
2018 2018 Korea Best Star Awards High Society Đoạt giải [24]

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài