Syriza
Liên minh Cánh tả Cấp tiến - Liên minh Tiến bộ[17] (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một đảng chính trị cánh tả ở Hy Lạp, ban đầu được thành lập vào năm 2004 như là một liên minh của cánh tả cấp tiến và cánh tả.[18]
Liên minh Cánh tả Cấp tiến - Liên minh Tiến bộ Συνασπισμός Ριζοσπαστικής Αριστεράς – Προοδευτική Συμμαχία | |
|---|---|
| Tập tin:SYRIZA logo 2020.svg | |
| Viết tắt | SYRIZA ΣΥΡΙΖΑ |
| Thành lập | 2004 (dưới dạng khối liên minh) 22 tháng 5 năm 2012 (dưới dạng đảng phái chính trị)[1][2] |
| Tiền thân | Synaspismos |
| Trụ sở chính | 39 Valtetsiou, 106 81 Athens, Hy Lạp |
| Tổ chức thanh niên | Thanh niên SYRIZA |
| Số lượng thành viên (2023) | |
| Hệ tư tưởng | Dân chủ xã hội[4] Chủ nghĩa xã hội dân chủ[5] Quá khứ: Chủ nghĩa dân túy cánh tả[6] Chủ nghĩa xã hội sinh thái[5][7] Chủ nghĩa chống tư bản[8][9] Toàn cầu hóa khác biệt[10] |
| Khuynh hướng | Cánh tả[11][12][13][14] |
| Thuộc châu Âu | Đảng Cánh tả châu Âu[15] |
| Thuộc tổ chức quốc tế | Không có |
| Nhóm Nghị viện châu Âu | European United Left–Nordic Green Left[16] |
| Màu sắc chính thức | Đỏ (chính thức) Cá hồi (thông thường) |
| Khẩu hiệu | Ανοίγουμε δρόμο στην ελπίδα Anígume drómo stin elpída (We open a way to hope) |
| Quốc hội Hy Lạp | 26 / 300 |
| Nghị viện châu Âu | 4 / 21 |
| Thống đốc khu vực | 2 / 13 |
| Đảng kỳ | |
| Tập tin:Flag of the SYRIZA.svg | |
| Website | www |
| Quốc gia | Greece |
Trong cuộc bầu cử tháng 9 năm 2015, kết thúc cuộc bầu cử ngày 20 tháng 9, đảng Syriza đã giành chiến thắng với 35,54% số phiếu bầu dựa trên hơn 50% số phiếu được kiểm. Kết quả này sẽ giúp Đảng Syriza có 145 ghế trong tổng số 300 ghế của Quốc hội, trong khi đảng Dân chủ mới chỉ giành được 75 ghế. Về vị trí thứ 3 trong cuộc bầu cử dành cho Đảng Bình Minh Vàng với 7% số phiếu bầu.
Lịch sử
Ý thức hệ
Kết quả bầu cử
Quốc hội Hy Lạp
| Bầu cử | Số phiếu bầu | % | ±pp | Số ghế | +/− | Thứ hạng | Vị trí | Lãnh đạo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2004A | 241,539 | 3.3% | +0.1 | 6 / 300
|
6 | 4 | Đối lập | Nikos Konstantopoulos |
| 2007 | 361,211 | 5.0% | +1.7 | 14 / 300
|
8 | 4 | Alekos Alavanos | |
| 2009 | 315,627 | 4.6% | –0.4 | 13 / 300
|
1 | 5 | Alexis Tsipras | |
| Tháng 5 năm 2012 | 1,061,265 | 16.8% | +12.2 | 52 / 300
|
39 | 2 | ||
| Tháng 6 năm 2012 | 1,655,022 | 26.9% | +10.1 | 71 / 300
|
19 | 2 | ||
| Tháng 1 năm 2015B | 2,245,978 | 36.3% | +8.5 | 149 / 300 |
78 | 1 | Chính phủ liên hiệp
(SYRIZA–ANEL) | |
| Tháng 9 năm 2015 | 1,925,904 | 35.5% | –0.8 | 145 / 300 |
4 | 1 | Chính phủ liên hiệp
(SYRIZA–ANEL) | |
| 2019 | 1,781,174 | 31.5% | –4.0 | 86 / 300 |
59 | 2 | Đối lập | |
| Tháng 5 năm 2023 | 1,184,500 | 20.1% | –11.4 | 71 / 300 |
15 | 2 | Bầu cử sớm | |
| Tháng 6 năm 2023 | 929,373 | 17.8% | –2.3 | 47 / 300 |
23 | 2 | Đối lập |
Tham khảo
- ^ "EUROPE ONLINE". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Ενιαίο κόμμα ο ΣΥΡΙΖΑ". Ta Nea (bằng tiếng Hy Lạp). ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- ^ "Αυτός είναι ο αριθμός των μελών του ΣΥΡΙΖΑ – Ποιοι ψηφίζουν σήμερα". ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ^ John Milios (tháng 12 năm 2016). "SYRIZA: From 'Subversion' to Centre-Left Pragmatism" (PDF). National Technical University of Athens.
- ^ a b Nordsieck, Wolfram, "Greece", Parties and Elections in Europe, truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2012
- ^ Giorgos Katsambekis. "Left-wing Populism in the European Periphery: The Case of SYRIZA". academia.edu.
- ^ Backes, Uwe; Moreau, Patrick (2008), Communist and Post-Communist Parties in Europe, Vandenhoeck & Ruprecht, tr. 571–575
- ^ "Russell Brand calls for UK to join Greek revolution after anti-capitalist anti-austerity coalition SYRIZA wins in Athens". The Independent. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2015.
- ^ Greece: Phase One. Jacobin. ngày 22 tháng 1 năm 2015.
- ^ Backes, Uwe; Moreau, Patrick (2008), Communist and Post-Communist Parties in Europe, Vandenhoeck & Ruprecht, tr. 575,
The cooperation with the alter-globalization movement shapes the life of the party.
- ^ Thompson, Wayne C (2014). Western Europe (2014). Rowman and Littlefield. tr. 2882. ISBN 9781475812305.
{{Chú thích sách}}:|ngày truy cập=cần|url=(trợ giúp) - ^ "Greece anti-bailout leader Tsipras made prime minister". BBC News. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2015.
- ^ Featherstone, Kevin. ", Greece implodes as protests drown out its European vocation". LSE Research Online. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2015.
- ^ "EU wakes up to euro uncertainty following SYRIZA's victory in Greece". Deutsche Welle. ngày 26 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2015.
- ^ "EL-Parties | European Left". Party of the European Left. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014.
- ^ "SYRIZA - GUE/NGL". GUE/NGL. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Greece's leftists now officially called Coalition of the Radical Left (bằng tiếng Anh)". Kathimerini. ngày 1 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2013.
- ^ TheFreeDictionary.com