Tân Khánh, Thái Nguyên
Bản mẫu:Other Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat Tân Khánh là một xã ở phía đông nam của tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
Địa lý
Xã Tân Khánh có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Tân Thành
- Phía tây giáp phường Gia Sàng và phường Bách Quang
- Phía nam giáp xã Phú Bình và xã Điềm Thụy
- Phía bắc giáp xã Trại Cau và xã Nam Hoà.
Xã Tân Khánh có diện tích 48,31 km², dân số năm 2025 là 23.724 người. Khu vực được định hướng tập trung phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp gắn với chế biến công nghệ cao, chăn nuôi gia cầm. Trong vùng có nhiều hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, kinh tế trang trại, làng nghề chè truyền thống. Hạ tầng giao thông trên địa bàn xã có các tuyến đường tỉnh 269C, đường vành đai II.[1] Trên địa bàn xã có sông Cầu và hệ thống sông Máng, một kênh tưới tiêu nhân tạo được xây dựng từ thời Pháp thuộc. Đường sắt Kép - Lưu Xá chạy qua xã.
Xã Tân Khánh có các hồ: Hồ Hố Cóc (9,00 ha), hồ Đồng Quan (3,50 ha), hồ Ngô Xá (3,70 ha), hồ Đồng Trời (3,19 ha), hồ Đồng Men (1,89 ha), hồ Tò Te (2,17 ha), hồ Na Căng (2,97 ha), hồ Bờ Giỏ (2,08 ha), hồ Cầu Tiểu (6,31 ha), hồ La Tú (2,18 ha), hồ Bờ Hồ (1,37 ha), hồ Đồng Đậu (1,71 ha), hồ Cửa Làng (3,10 ha), hồ Liêm Vạn (1,18 ha), hồ Đồng Xe (1,00 ha), hồ Nông Trường (1,14 ha), hồ Đồng Hòa (1,23 ha), hồ Làng Cả (2,14 ha), hồ Trung Tâm (1,37 ha), hồ Cầu Ván (6,05 ha), hồ Cột Mốc (1,24 ha), hồ Trăng Tà (2,19 ha), hồ Na Ri (1,71 ha), hồ Ao Dậm (1,03 ha), hồ Cầu Cong (3,75 ha), hồ La Muôi (1,96 ha), hồ Đồng Trâu (2,55 ha), hồ Làng Kê (1,04 ha), hồ Nho Quân (hồ Trám) (2,84 ha).[2]
Lịch sử
Sau khi Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, xã Vạn Thắng được thành lập vào tháng 10 năm 1945 trên cơ sở một phần địa giới của đồn điền Vạn Già. Xã Vạn Thắng gồm các thôn: Thắng Lợi, Kim Đĩnh, Tân Lập, Bình Thuận, Đức Khánh (tức Tân Khánh), Đồng Liên. Tháng 8 năm 1953, xã Vạn Thắng được tách ra thành 4 xã mới: Tân Kim, Đồng Liên, Tân Khánh và Thắng Lợi. Từ năm 1975, xã Thắng Lợi chính thức đổi tên thành xã Bàn Đạt.[3]
Tháng 6 năm 2025, xã Tân Khánh được thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Khánh (diện tích tự nhiên là 21,25 km²; dân số là 9.518 người); xã Bàn Đạt (diện tích tự nhiên là 17,44 km²; dân số là 7.549 người) và xã Đào Xá (diện tích tự nhiên là 9,62 km²; dân số là 6.657 người) của huyện Phú Bình. Trụ sở làm việc của xã nằm tại trụ sở xã Tân Khánh cũ.[1]
Nhân khẩu
Trước năm 2024, về số người dân tộc thiểu số, xã Tân Khánh có 922 người (9,9%), xã Bàn Đạt có 3.632 người (48,5%), xã Đào Xá có 42 người (0,6%).[4]
Hành chính
Từ tháng 6 năm 2026, xã Tân Khánh được sắp xếp từ 37 xóm thành 15 xóm:[5]
| Xóm | Số hộ (2026) |
Diện tích (km²) |
Xóm cũ |
|---|---|---|---|
| Bàn Đạt | 478 | 4,726 | Bàn Đạt, Trung Đình, Tân Minh, Bãi Phẳng, Phú Lợi |
| Đá Bạc | 456 | 4,611 | Đá Bạc, Bờ Tấc |
| Đoàn Kết | 559 | 3,059 | Đoàn Kết, Phú Minh |
| Đồng Na | 284 | 2,449 | Đồng Vĩ, Na Chặng |
| Đồng Quan | 475 | 5,649 | Đồng Quan, Việt Long, Cầu Mành |
| Hoàng Mai | 256 | 2,320 | Hoàng Mai 1, Hoàng Mai 2 |
| La Tú | 316 | 1,773 | La Tú, La Muôi |
| Lũ Yên | 310 | 1,763 | Tân Sơn, 15 hộ xóm Dẫy, 5 hộ xóm Chám |
| Tân Bình | 438 | 5,477 | Đồng Bầu, Cà, Ngò |
| Tân Lập | 321 | 3,205 | Cả, Cầu Ngầm, Na Ri |
| Tân Sơn | 309 | 3,872 | Bằng Tranh, Cầu Cong, Kê, |
| Tân Tiến | 295 | 3,152 | Đồng Tiến, Thông, Tre |
| Trung Tâm | 236 | 1,450 | Trung Tâm, Kim Bảng |
| Xuân Đào | 335 | 2,009 | Xuân Đào, La Lý |
| Yên Thịnh | 429 | 2,764 | Dẫy (- 13 hộ), Chám (- 5 hộ) |
Đến năm 2009, xã Tân Khánh được chia thành 25 xóm: Hoàng Mai 1, Hoàng Mai 2, Nông Trường, Ngò, Đồng Bẫu, Kim Bảng, Đồng Tiến 1, Đồng Tiến 2, Tre, Thông, Cầu Ngần, La Tú, La Muôi, Làng Cả, Na Ri, Đồng Đậu, Xuân Minh, Phố Chợ, Cà, Bằng Sơn, Chanh, Kê, Cầu Cong, Đồng Hòa, Trại Mới.[6]
Đến năm 2009, xã Bàn Đạt được chia thành 12 xóm: Bàn Đạt, Cầu Mành, Việt Long, Đồng Quan, Đồng Vĩ, Na Chăng, Đá Bạc, Bờ Tấc, Phú Lợi, Tân Minh, Trung Đình, Bãi Phẳng.[6]
Đến năm 2009, xã Đào Xá được chia thành bảy xóm: Tân Sơn, Dẫy, Chám, Xuân Đào, La Lý, Đoàn Kết, Phú Minh.[6]
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Xem thêm
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.