Tìm vịt
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Tìm vịt | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Chim đực | |
| Tập tin:Plaintive cuckoo (Cacomantis merulinus querulus) female Tonle Sap.jpg Chim cái | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Bản mẫu:Bảng phân loại/loài | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Cuculiformes |
| Họ (familia) | Cuculidae |
| Chi (genus) | Cacomantis |
| Loài (species) | C. merulinus |
| Danh pháp hai phần | |
| Cacomantis merulinus Scopoli, 1786 | |
Tìm vịt[1] hay còn gọi là gọi vịt (tiếng Hán: 八声杜鹃, Hán Việt: Bát Thanh Đỗ Quyên, tiếng Anh: Plaintive cuckoo - Cu ai oán), tên khoa học là Cacomantis merulinus, là một loài chim thuộc về chi Cacomantis trong họ Cu cu.[2] Chúng từ châu Á, từ Ấn Độ, Nepal và Trung Quốc tới Indonesia.
Mô tả
Tìm vịt khá nhỏ, dài khoảng 21-24 cm (8.3–9.4 in). Chim đực có màu nâu-xám phía trên với đầu màu xám, cổ họng và phần ngực trên. Lông đuôi có chóp màu trắng. Chân có màu vàng, mắt màu đỏ và mỏ có màu đen bên trên và màu đỏ ở dưới. Chim cái trưởng thành đôi khi tương tự như chim đực nhưng thường xuất hiện dưới dạng biến thể màu nâu đỏ. Loài này có màu nâu đỏ ở phần lưng với các vạch sẫm màu. Phần bụng nhạt hơn với các vạch mờ hơn. Trên mắt có một vệt nhạt và đuôi có những vạch sẫm màu dọc theo toàn bộ chiều dài. Chim non có ngoại hình tương tự chim cái nhưng nhạt màu hơn và có các vệt sẫm màu thay vì các vạch ngang trên đỉnh đầu và cổ họng.
Con đực có một vài tiếng huýt sáo thê lương. Những âm thanh này bao gồm một chuỗi các cụm ba nốt tăng dần và một chuỗi gồm 11 hoặc 12 nốt giảm dần.
Phạm vi phân bố và phân loài
Có 4 phân loài Tìm Vịt:
- C.m. merulinus được tìm thấy nhiều trên các hòn đảo lớn ở Philippines.
- C. m. querulus là phân loài phân bố rộng nhất, ở khu vực Đông bắc Ấn Độ, Bangladesh, nam Trung Quốc, Indonesia, Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam. Mùa hè chúng xuất hiện ở khu vực Trung Quốc và di cư xuống phía nam vào mùa đông.
- C. m. threnodes được tìm thấy ở Bán đảo Mã Lai, Sumatra và Borneo
- C. m. lanceolatus ở Java, Bali và Sulawesi.
Chim Cu bụng xám (C. passerinus) trước đây được phân loại là một phân loài của Tìm Vịt nhưng hiện nay thường được coi là một loài riêng biệt.
Đặc tính
Tìm Vịt phân bố ở ven rừng, rừng thưa, đồng cỏ, nông trại, công viên. Chúng ăn những loài động vật không xương sống. Chúng sống đơn lẻ và thường khó nhìn thấy.
Chúng thuộc loài ký sinh nuôi dưỡng, thường đẻ trứng vài tổ của một số chi thuộc họ Chiền chiện như: chi Chiền chiện, chi Prinias và chi Chích bông. Những quả trứng tương tự như những quả trứng của loài vật chủ nhưng lớn hơn. Những con chim nhỏ thường bao vây Tìm Vịt để xua đuổi nó khỏi tổ của chúng.
Hình ảnh
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.