Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Category handler/data' not found.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Kinh Tương Ưng Bộ (Samyutta Nikàya) là bộ kinh thứ ba trong kinh tạng Pàli (Trường bộ, Trung bộ, Tương Ưng bộ, Tăng Chi bộ, và Tiểu bộ).

Giới thiệu

Bộ kinh này là một tập hợp các bài kinh dài ngắn không đều, nhưng đa số là các bài kinh ngắn, được sắp xếp và kết nhóm theo từng loại chủ đề có liên quan đến nhau, gọi là hán dịch là Tương Ưng (Samyutta), tiếng Anh dịch là Linked (liên hệ, liên kết).

Kinh gom các chủ đề liên quan đến nhau như một cách để nhớ, còn một cách gom chủ đề thứ hai nữa là theo số ví dụ Kinh Tăng chi Bộ ("tăng chi" nghĩa là đếm tăng dần) ví dụ :4 niệm xứ, 7 giác chi. Khi đọc kinh Tương Ưng ta sẽ thấy được gom theo chủ đề về người ví dụ "SN 3. TƯƠNG ƯNG KOSALA" bản dịch Thích Minh Châu là kinh về vua Pasenadi của nước Kosala:[1]

Rồi vua Pasenadi (Ba-tư-nặc) nước Kosala (Kiều-tát-la) đi đến Thế Tôn, sau khi đến, nói lên với Thế Tôn những lời chào đón hỏi thăm, sau khi nói lên những lời chào đón hỏi thăm thân hữu, rồi ngồi xuống một bên.

Hay theo gom theo khái niệm ví dụ "SN 35. TƯƠNG ƯNG SÁU XỨ" nói về chủ đề 6 xứ (mắt, tai, mũi, miệng, thân, ý) :[2]

Thuở trước, này các Tỷ-kheo, khi Ta chưa giác ngộ, chưa chứng Chánh Ðẳng Giác, khi còn là Bồ tát, Ta suy nghĩ như sau: "Cái gì là vị ngọt, cái gì là nguy hiểm, cái gì là xuất ly của mắt? Cái gì là vị ngọt... của tai? Cái gì là vị ngọt... của mũi? Cái gì là vị ngọt... của lưỡi? Cái gì là vị ngọt... của thân? Cái gì là vị ngọt, cái gì là nguy hiểm, cái gì là xuất ly của ý?"

Kinh Tương Ưng có tất cả là 56 bài kinh được bố trí vào 5 tập, gọi là 5 Thiên (Vagga):

  • 1. Thiên Có Kệ (Sagàthàvagga Samyuttapàli): 11 Tương Ưng
  • 2. Thiên Nhân Duyên (Nidànavagga Samyuttapàli): 10 Tương Ưng
  • 3. Thiên Uẩn (Khandavagga Samyuttapàli): 13 Tương Ưng
  • 4. Thiên Sáu Xứ (Salàyatanavagga Samyuttapàli): 10 Tương Ưng
  • 5. Thiên Đại Phẩm (Mahàvagga Samyuttapàli): 12 Tương Ưng

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Đại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và đánh số thứ tự từ 12 đến 16.

Trong hệ A-hàm của Hán tạng, bộ kinh tương ứng là Tạp A-hàm, đã được Hòa thượng Thích Thiện Siêu và Hòa thượng Thích Thanh Từ dịch và ấn hành năm 1993, Đại tạng kinh Việt Nam số 17 đến 20.

Mục lục kinh[3]

Tập 1: Thiên Có Kệ

  • [01] Chương Một: Tương Ưng Chư Thiên
  • [02] Chương Hai: Tương Ưng Thiên Tử
  • [03] Chương Ba: Tương Ưng Kosala
  • [04] Chương Bốn: Tương Ưng Ác Ma
  • [05] Chương Năm: Tương Ưng Tỷ Kheo Ni
  • [06] Chương Sáu: Tương Ưng Phạm ThiênII Devadatta
  • [07] Chương Bảy: Tương Ưng Bà La Môn
  • [08] Chương Tám: Tương Ưng Trưởng Lão Vangisa
  • [09] Chương Chín: Tương Ưng Rừng
  • [10] Chương Mười: Tương Ưng Dạ Xoa
  • [11] Chương Mười một: Tương Ưng Sakka

Tập 2: Thiên Nhân Duyên

  • [12] Chương Một: Tương Ưng Nhân Duyên
  • [13] Chương Hai: Tương Ưng Minh Kiến
  • [14] Chương Ba: Tương Ưng Giới
  • [15] Chương Bốn: Tương Ưng Vô Thỉ
  • [16] Chương Năm: Tương Ưng Kassapa
  • [17] Chương Sáu: Tương Ưng Lợi Ích Đắc Cung Kính
  • [18] Chương Bảy: Tương Ưng Rahula
  • [19] Chương Tám: Tương Ưng Lakkhana
  • [20] Chương Chín: Tương Ưng Thí Dụ *
  • [21] Chương Mười: Tương Ưng Tỷ Kheo

Tập 3: Thiên Uẩn

  • [22] Chương Một: Tương Ưng Uẩn
  • [23] Chương Hai: Phẩm Tương Ưng Radha
  • [24] Chương Ba: Tương Ưng Kiến
  • [25] Chương Bốn: Tương Ưng Nhập
  • [26] Chương Năm: Tương Ưng Sanh
  • [27] Chương Sáu: Tương Ưng Phiền Não
  • [28]Chương Bảy: Tương Ưng Sàriputta
  • [29] Chương Tám: Tương Ưng Loài Rồng
  • [30] Chương Chín: Tương Ưng Kim Xí Điểu
  • [31] Chương Mười: Tương Ưng Càn-Thát-Bà
  • [32] Chương Mười Một: Tương Ưng Thần Mây
  • [33] Chương Mười Hai: Tương Ưng Vacchagota
  • [34] Chương Mười Ba: Tương Ưng Thiền

Tập 4: Thiên Sáu Xứ

  • [35] Chương Một: Tương Ưng Sáu Xứ
  • [36] Chương Hai - Tương Ưng Thọ
  • [37] Chương Ba: Tương Ưng Nữ Nhân
  • [38] Chương Bốn: Tương Ưng Jambukhàdaka
  • [39] Chương Năm: Tương Ưng Sàmandaka
  • [40] Chương Sáu: Tương Ưng Moggalàna
  • [41] Chương Bảy: Tương Ưng Tâm
  • [42] Chương Tám: Tương Ưng Thôn Trưởng
  • [43] Chương Chín: Tương Ưng Vô Vi
  • [44] Chương Mười: Tương Ưng Không Thuyết

Tập 5: Thiên Đại Phẩm

  • [45] Chương Một: Tương Ưng Đạo
  • [46] Chương Hai: Tương Ưng Giác Chi
  • [47] Chương Ba: Tương Ưng Niệm Xứ
  • [48] Chương Bốn: Tương Ưng Căn
  • [49] Chương Năm: Tương Ưng Chánh Cần
  • [50] Chương Sáu: Tương Ưng Lực
  • [51] Chương Bảy: Tương Ưng Như Ý Túc
  • [52] Chương Tám: Tương Ưng Anuruddha
  • [53] Chương Chín: Tương Ưng Thiền
  • [54] Chương Mười: Tương Ưng Hơi Thở Vô, Hơi Thở Ra
  • [55] Chương Mười Một: Tương Ưng Dự Lưu
  • [56] Chương Mười Hai: Tương Ưng Sự Thật

Chú thích

5 Bộ kinh Nikàya:

1. Kinh Trường bộ Dìgha-Nikàya).

2. Kinh Trung bộ (Majhima-Nikàya).

3. Kinh Tương Ưng Bộ (Samyutta-Nikàya).

4. Kinh Tăng chi bộ (Angttara-Nikàya).

5. Kinh Tiểu bộ (Khuddaka-Nikàya).

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Kinh Tương Ưng Bộ, Phần mục lục https://www.budsas.org/uni/u-kinh-tuongungbo/tu-00.htm

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Danh sách Kinh Nikāya Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.