Tảo học (tiếng Anh: phycology hoặc algology, từ tiếng Hy Lạp φῦκος (phykos) nghĩa là "rong biển" và -λογία (-logía) nghĩa là nghiên cứu về) là một phân ngành của Sinh học nghiên cứu về tảo.

Nhiều loại tảo mọc trong cảng Kyrkevik ngay bên ngoài Havets Hus ở Lysekil, Thụy Điển. Trong số các loại tảo này có tảo răng cưa (Fucus serratus), tảo đỏ (Rhodophyta) và rau diếp biển (Ulva lactuca).

Tảo đóng vai trò quan trọng trong sinh giới, là những sinh vật sản xuất chính trong các hệ sinh thái dưới nước. Tất cả tảo là sinh vật nhân thực, quang hợp sống trong môi trường ẩm ướt. Chúng được phân biệt với thực vật bậc cao bởi thiếu rễ, thân hoặc lá thật. Chúng không ra hoa. Nhiều loài là đơn bào và cực nhỏ (bao gồm cả thực vật phù du và vi tảo khác); nhiều loại khác là đa bào ở nhiều mức độ, một số trong số này phát triển đến kích thước lớn (ví dụ như tảo bẹtảo mơ).

Tảo học cũng nghiên cứu các dạng sinh vật nhân sơ như vi khuẩn lam. Một số loài tảo cực nhỏ cũng sống cộng sinh trong địa y.

Lịch sử nghiên cứu

Mặc dù cả người Hy Lạp và La Mã cổ đại đều biết đến tảo, và người Trung Quốc cổ đại thậm chí còn trồng một số loại tảo làm thực phẩm,[1] nhưng việc nghiên cứu khoa học về tảo bắt đầu vào cuối thế kỷ 18 với sự mô tả và đặt tên cho Fucus maximus (nay là Ecklonia maxima) vào năm 1757 bởi Pehr Osbeck.[2] Tiếp theo đó là các công trình mô tả của các học giả như Dawson Turner và Carl Adolph Agardh, nhưng mãi đến cuối thế kỷ 19, J.V. Lamouroux và William Henry Harvey mới nỗ lực tạo ra các nhóm quan trọng trong tảo. Harvey được gọi là "cha đẻ của ngành tảo học hiện đại"[3] một phần vì ông đã phân chia tảo thành bốn nhóm chính dựa trên sắc tố của chúng.

Vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, tảo học mới trở thành một lĩnh vực được công nhận riêng. Các nhà thực vật học như Friedrich Traugott Kützing tiếp tục công việc mô tả. Tại Nhật Bản, bắt đầu từ năm 1889, Kintarô Okamura không chỉ cung cấp mô tả chi tiết về tảo ven biển Nhật Bản mà còn cung cấp phân tích toàn diện về sự phân bố của chúng.[4] Mặc dù R. K. Greville đã xuất bản cuốn Algae Britannicae của mình từ năm 1830, nhưng phải đến năm 1902, với việc xuất bản A Catalogue of the British Marine Algae[5] của Edward Arthur Lionel Batters thì việc đối chiếu có hệ thống các ghi chép, lập bản đồ phân bố rộng rãi và phát triển các khóa nhận dạng tảo mới bắt đầu một cách nghiêm túc. Vào năm 1899–1900, Anna Weber-Van Bosse, một nhà tảo học người Hà Lan, đã tham gia chuyến thám hiểm Siboga và sau đó vào năm 1904, đã xuất bản The Corallinaceae of the Siboga-expedition.[6]

Ngay từ năm 1803, Jean Pierre Étienne Vaucher đã xuất bản về hiện tượng sinh sản hữu tính ở tảo, nhưng phải đến đầu thế kỷ 20, sự sinh sản và phát triển mới bắt đầu được nghiên cứu rộng rãi. Các tập sách toàn diện năm 1935 và 1945 của Felix Eugen Fritsch đã tổng hợp những kiến thức hiện có về hình thái và sinh sản của tảo. Tiếp theo đó, vào những năm 1950, việc phát triển các danh sách khu vực đã được khởi xướng, do Mary Parke dẫn đầu với cuốn Manx Algae năm 1931 và tiếp theo vào năm 1953 là "Danh sách kiểm tra sơ bộ về tảo biển Anh".[7] Mặc dù cuốn Sổ tay năm 1931 của Lily Newton đã cung cấp khóa nhận dạng đầu tiên cho tảo của Quần đảo Anh, nhưng phải đến những năm 1960, việc phát triển các khóa như vậy mới trở nên phổ biến. Những năm 1980 với sự nhấn mạnh mới vào sinh thái học[8] đã chứng kiến sự gia tăng nghiên cứu về quần xã tảo, và vị trí của tảo trong quần xã thực vật lớn hơn, đồng thời cung cấp thêm một công cụ để giải thích sự biến đổi địa lý.[9][10]

Các nhà nghiên cứu tảo đã thành lập Hiệp hội Tảo học Quốc tế và hiệp hội này đã xuất bản một tạp chí hai tháng một lần có tên là Phycologia từ năm 1961. Phycologia đăng tải các bài báo và thông tin về tất cả các khía cạnh của tảo học (cơ bản hoặc ứng dụng), đặc biệt là trong các lĩnh vực sinh hóa, sinh học tế bào, sinh học phát triển, sinh thái học, tiến hóa, di truyền học, sinh học phân tử, sinh lý học và phân loại học.

AlgaeBase là một cơ sở dữ liệu trực tuyến về tảo, do nhà tảo học Michael D. Guiry khởi xướng từ năm 1996. Cơ sở dữ liệu này tập hợp thông tin về danh pháp, phân loại, phân bố và tài liệu tham khảo của nhiều nhóm tảo sống trong môi trường biển, nước ngọt và trên cạn. Sự ra đời của AlgaeBase đánh dấu một bước phát triển quan trọng trong quá trình nghiên cứu tảo học, khi việc tra cứu và chuẩn hóa thông tin về tảo dần chuyển từ các chuyên khảo in ấn sang cơ sở dữ liệu điện tử có thể truy cập rộng rãi.

Các nhà tảo học nổi tiếng

Tại Việt Nam, một số nhà tảo học nổi tiếng có thể kể đến như Phạm Hoàng Hộ (1929 - 2017), Võ Hành, Đặng Thị Sy, Tôn Thất Pháp,...

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Porterfield, William M. (1922) "References to the algae in the Chinese classics" Bulletin of the Torrey Botanical Club 49: pp. 297–300
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ "About Phycology" Lance Armstrong Foundation
  4. ^ Tokida, Jun and Hirose, Hiroyuki (1975) Advance of Phycology in Japan Junk, The Hague, Netherlands, page 241, ISBN 90-6193-026-XLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check isxn”.
  5. ^ Batters, Edward Arthur Lionel (1902) A catalogue of the British Marine Algae being a list of all the species of seaweeds known to occur on the shores of the British Islands, with the localities where they are found Newman, London, Bản mẫu:Catalog lookup link, published as a supplement to Journal of Botany, British and Foreign
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Parke, Mary W. (1953) "A preliminary check-list of British marine algae" Bản mẫu:Webarchive Journal of the Marine Biological Association of the United Kingdom 32(2): pp. 497–520; revised and corrected through the third revision of 1976
  8. ^ Walter, Heinrich and Breckle, Siegmar-Walter (1983) Ökologie der Erde: : Geo-Biosphäre: Band 1, Ökologische Grundlagen in globaler Sicht (Ecology of the Earth: the geobiosphere: Volume 1, Ecological principles in a global perspective) Fischer, Stuttgart, Germany, ISBN 3-437-20297-9Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check isxn”.; in German
  9. ^ Stevenson, R. Jan; Bothwell, Max L. and Lowe, Rex L. (1996) Algal ecology: freshwater benthic ecosystems Academic Press, San Diego, California, page 23, ISBN 0-12-668450-2Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check isxn”.
  10. ^ Figueiras, F. G.; Picher, G. C. and Estrada, M. (2008) "Chapter 10: Harmful Algal Bloom Dynamics in Relation to Physical Processes" page 130 In Granéli, E. and Turner, J. T. (2008) Ecology of Harmful Algae Springer, Berlin, pp. 127–138, ISBN 3-540-74009-0Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check isxn”.

Thư mục

  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box