Thái Châu (tiếng Trung: 泰州市; bính âm: Tàizhōu Shì, âm Hán-Việt: Thái Châu thị) là một địa cấp thị thuộc tỉnh Giang Tô, Trung Quốc. Thái Châu nằm bên bờ Bắc sông Dương Tử, giáp Nam Thông về phía Đông, Diêm Thành về phía Bắc, Dương Châu về phía Tây. Thành phố có diện tích 5.787,254 km², dân số năm 2020 là 4.512.762 người[3], mật độ dân số đạt 779,776 người/km². Vùng đô thị có diện tích 1.567,1 km², dân số 3.071.179 người.

Thái Châu
泰州市
—  Địa cấp thị  —
Tập tin:View from Pozijie.jpg
Thái Châu

Hiệu kỳ

Ấn chương

Khu vực hành chính của Thái Châu được điểm sáng trên bản đồ
Thái Châu trên bản đồ Trung Quốc
Thái Châu
Thái Châu
Vị trí tại Trung Quốc
Tọa độ: 32°28′37″B 119°55′23″Đ / 32,47694°B 119,92306°Đ / 32.47694; 119.92306
Quốc giaTrung Quốc
TỉnhGiang Tô
Chính quyền[1]
 • Thị trưởngSử Lập Quân
Diện tích
 • Địa cấp thị5.787,254 km2 (2,234,471 mi2)
 • Đô thị1.567,1 km2 (6,051 mi2)
 • Vùng đô thị1.567,1 km2 (6,051 mi2)
Dân số (Điều tra dân số 2010)
 • Địa cấp thị4.618.937
 • Mật độ0,80/km2 (2,1/mi2)
 • Đô thị1.607.108
 • Mật độ đô thị100/km2 (270/mi2)
 • Vùng đô thị1.607.108
 • Mật độ vùng đô thị100/km2 (270/mi2)
Mã bưu chính225300 (trung tâm)
214500, 225400, 225500, 225600, 225700 (khu vực khác)
GDP511 tỷ ¥
77,4 tỷ USD[2]
GDP đầu người109.988 ¥
16.652 USD[2]
Dân tộcHán
Đơn vị cấp huyện6
Đơn vị cấp hương105
Đầu biển số xe苏M
Websitewww.taizhou.gov.cn
Taizhou
Tập tin:T4Z name.svg
"Thái Châu" viết bằng tiếng Trung
Tiếng TrungLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Bính âm Hán ngữTàizhōu
Latinh hóaTaichow

Lịch sử

Tập tin:Xue zheng shi yuan in Taizhou 2012-10.JPG
Trường thi phủ Dương Châu — trường thi của học chính Thái Châu.

Lịch sử từ ngày 12/8/1996 trở về trước, xem Lịch sử thành phố cấp huyện Thái Châu.

Ngày 12/8/1996 được Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa phê chuẩn thành phố cấp huyện Thái Châu tách ra khỏi địa cấp thị Dương Châu để thành lập địa cấp thị Thái Châu. Địa cấp thị mới thành lập này bao gồm quận Hải Lăng và 4 thành phố cấp huyện Tĩnh Giang, Thái Hưng, Khương Yển, Hưng Hóa.

Năm 1997 điều chỉnh lại ranh giới hành chính quận Hải Lăng cùng 2 thành phố cấp huyện Khương Yển và Thái Hưng để thành lập quận Cao Cảng.

Tháng 12 năm 2012 thành lập quận Khương Yển thuộc địa cấp thị Thái Châu trên cơ sở dân cư và các đơn vị hành chính của thành phố cấp huyện Khương Yển cũ.

Phân chia hành chính

Địa cấp thị Thái Châu quản lý 6 đơn vị cấp huyện gồm 3 quận và 3 thành phố cấp huyện. Các đơn vị hành chính này được chia thành 105 đơn vị cấp hương, bao gồm 91 trấn, 8 hương và 6 nhai đạo.

Bản đồ
Đơn vị trực thuộc Hán ngữ Bính âm Dân số (2010) Diện tích (km²) Mật độ
Vùng đô thị
Hải Lăng 海陵区 Hǎilíng Qū 594.656 337,9 1.760
Ngoại ô
Cao Cảng 高港区 Gāogǎng Qū 283.807 301,7 941
Khương Yển 姜堰区 Jiāngyàn Qū 728.645 927,53 786
Đô thị vệ tinh (thành phố cấp huyện)
Tĩnh Giang 靖江市 Jìngjiāng Shì 684.360 665,6 1.044
Thái Hưng 泰兴市 Tàixīng Shì 1.073.921 1.169,56 891,8
Hưng Hóa 兴化市 Xīnghuà Shì 1.253.548 2.394,96 523
Tổng cộng 4.618.937 5.787,25 798

Địa lý và khí hậu

Thái Châu nằm ở nơi hợp lưu của Dương TửKinh Hàng đại vận hà, ở miền trung nam tỉnh Giang Tô, bờ bắc hạ lưu sông Dương Tử và rìa phía nam đồng bằng Giang Hoài. Nó nằm trong khoảng vĩ độ 32° 02′–33°11′ bắc và kinh độ 119° 38′–120° 32′ đông, với tổng diện tích 5.787 kilômét vuông (2.234 dặm vuông Anh).

Khí hậu tại đây thuộc kiểu cận nhiệt đới gió mùa. Hướng gió chủ yếu mùa xuân (giữa tháng 3–đầu tháng 6) và mùa hạ (đầu tháng 6–giữa tháng 9) là đông nam, mùa thu (giữa tháng 9–giữa tháng 11) là đông bắc trong khi mùa đông (giữa tháng 11–giữa tháng 3 năm sau) là hướng bắc. Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 15 °C, trung bình lượng giáng thủy khoảng 1.038 mm, số ngày có mưa hoặc tuyết rơi khoảng 113 ngày.

Dữ liệu khí hậu của Thái Châu (1981–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 20.8
(69.4)
26.3
(79.3)
28.7
(83.7)
32.5
(90.5)
35.7
(96.3)
36.7
(98.1)
38.2
(100.8)
38.8
(101.8)
36.9
(98.4)
31.8
(89.2)
28.7
(83.7)
22.5
(72.5)
38.8
(101.8)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 6.6
(43.9)
8.8
(47.8)
13.2
(55.8)
19.6
(67.3)
25.4
(77.7)
28.4
(83.1)
31.5
(88.7)
31.0
(87.8)
27.2
(81.0)
22.1
(71.8)
15.7
(60.3)
9.4
(48.9)
19.9
(67.8)
Trung bình ngày °C (°F) 2.4
(36.3)
4.4
(39.9)
8.4
(47.1)
14.4
(57.9)
20.1
(68.2)
24.0
(75.2)
27.5
(81.5)
27.0
(80.6)
22.9
(73.2)
17.4
(63.3)
10.9
(51.6)
4.9
(40.8)
15.4
(59.6)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) −0.7
(30.7)
1.1
(34.0)
4.7
(40.5)
10.0
(50.0)
15.6
(60.1)
20.4
(68.7)
24.3
(75.7)
23.9
(75.0)
19.7
(67.5)
13.7
(56.7)
7.2
(45.0)
1.4
(34.5)
11.8
(53.2)
Thấp kỉ lục °C (°F) −12.1
(10.2)
−9.7
(14.5)
−5.4
(22.3)
−0.5
(31.1)
7.2
(45.0)
12.0
(53.6)
17.6
(63.7)
18.1
(64.6)
10.3
(50.5)
1.3
(34.3)
−4.4
(24.1)
−10.8
(12.6)
−12.1
(10.2)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 42.3
(1.67)
45.7
(1.80)
77.3
(3.04)
69.6
(2.74)
84.7
(3.33)
143.1
(5.63)
185.1
(7.29)
152.6
(6.01)
94.9
(3.74)
55.0
(2.17)
56.9
(2.24)
30.1
(1.19)
1.037,3
(40.85)
Nguồn: "中国气象数据网". 国家气象信息中心.

Tham khảo

  1. ^ "About Mayor". Taizhou City Council. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  2. ^ a b "存档副本". ngày 29 tháng 1 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2019.
  3. ^ "China: Jiāngsū (Prefectures, Cities, Districts and Counties) - Population Statistics, Charts and Map". www.citypopulation.de.