Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam Thanh Khê là một quận cũ nằm ở trung tâm thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Địa lý

Quận Thanh Khê nằm ở khu vực trung tâm thành phố Đà Nẵng, có vị trí địa lý:

Quận có nhiều lợi thế trong phát triển thương mại, dịch vụ, giao thông vận tải và kinh tế biển,[1] với chiều dài bờ biển khoảng 4,287 km trải dài trên 4 phường giáp vịnh Đà Nẵng ở phía bắc là Thanh Khê Tây, Thanh Khê Đông, Xuân Hà, Tam Thuận, có điều kiện thuận lợi trong việc nuôi trồng, khai thác và chế biển hải sản.[2]

Hành chính

Quận Thanh Khê có 6 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 6 phường: An Khê, Chính Gián, Thanh Khê Đông, Thanh Khê Tây, Thạc GiánXuân Hà.

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc quận Thanh Khê
Tên Diện tích năm 2023 (km²) Dân số năm 2023 (người) Mật độ (người/km²)
Phường (6)
An Khê 2,59 33.520 12.942
Chính Gián 1,10 41.230 37.481
Thạc Gián 1,29 41.802 32.404
Thanh Khê Đông 1,71 42.931 25.105
Thanh Khê Tây 2,38 36.444 15.312
Xuân Hà 1,43 40.827 28.550
Nghị quyết số 1251/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2023 – 2025[3]

Lịch sử

Trước năm 1976

Từ thời nhà Đường đến Nhà Ngô, Đinh, Tiền Lê, quận Thanh Khê thuộc đất của nước Chiêm. Thời nhà Lý, nhà Trần, Nhà Hồ, được gọi là xứ Thanh Khê thuộc Nam Ô châu cũng có sự gằng co qua lại giữa Chiêm và Việt trong thời gian này. Thời nhà Hậu Lê, địa phương có tên xứ Thanh Khê thuộc thừa tuyên Quảng Nam đạo. Thời nhà Nguyễn, được gọi là xứ Thanh Khê thuộc Tourane.

Tháng 10 năm 1955, Chính phủ Việt Nam Cộng hòa thành lập thị xã Đà Nẵng, trong đó quận II (tương ứng với địa bàn quận Thanh Khê ngày nay) gồm 10 khu phố: Thạc Gián, Hà Khê, An Khê, Phú Lộc, Phục Đán, Chính Trạch, Xuân Đán, Tam Tòa, Thanh Khê, Xuân Hòa.[4]

Ngày 6 tháng 1 năm 1973, Chính phủ Việt Nam Cộng hòa giải thể 10 khu phố thuộc quận II và chia lại thành 5 phường: Chính Gián, Thạc Gián, An Khê, Thanh Lộc Đán, Hà Tam Xuân.[4]

Tháng 2 năm 1976, hai tỉnh Quảng Nam, Quảng Tín và thị xã Đà Nẵng thời Việt Nam Cộng hòa sáp nhập thành tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Lúc này, 3 quận I, II, III của thị xã Đà Nẵng cũ tạm thời trực thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.

Giai đoạn 1976 – 2025

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, Quận II thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng có 8 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 8 phường: An Khê, Chính Gián, Tam Thuận, Tân Chính, Thanh Lộc Đán, Thạc Gián, Vĩnh Trung và Xuân Hà.

Ngày 30 tháng 8 năm 1977, hợp nhất các quận I, II và III thành một đơn vị hành chính thống nhất lấy tên là thành phố Đà Nẵng.[5]

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương.[6]

Ngày 23 tháng 1 năm 1997, thành lập quận Thanh Khê trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các phường: An Khê, Thanh Lộc Đán, Xuân Hà, Tam Thuận, Chính Gián, Thạc Gián, Tân Chính, Vĩnh Trung (thuộc Khu vực II thành phố Đà Nẵng cũ).[7]

Ngày 5 tháng 8 năm 2005:

  • Điều chỉnh 19,20 ha diện tích tự nhiên và 2.815 nhân khẩu của phường An Khê về phường Thanh Lộc Đán quản lý.
  • Điều chỉnh 32 ha diện tích tự nhiên và 5.742 nhân khẩu của phường Thanh Lộc Đán về phường An Khê quản lý.
  • Thành lập phường Hòa Khê trên cơ sở 161,80 ha diện tích tự nhiên và 14.454 nhân khẩu của phường An Khê.
  • Chia phường Thanh Lộc Đán thành phường Thanh Khê Đông và phường Thanh Khê Tây.[8]
Tập tin:Administration map of Thanh Khe District, Danang City (new).jpg
Bản đồ hành chính quận Thanh Khê trước năm 2025

Ngày 24 tháng 10 năm 2024:

  • Điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 1,03 km2, quy mô dân số là 15.220 người của phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu để nhập vào phường Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê.
  • Nhập phường Hòa Khê vào phường Thanh Khê Đông.
  • Nhập phường Tam Thuận vào phường Xuân Hà.
  • Nhập phường Vĩnh Trung vào phường Thạc Gián.
  • Nhập phường Tân Chính vào phường Chính Gián.[9]

Quận Thanh Khê có 6 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 6 phường: An Khê, Chính Gián, Thanh Khê Đông, Thanh Khê Tây, Thạc Gián và Xuân Hà.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[10]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Xuân Hà, Chính Gián, Thạc Gián, Thanh Khê Tây và Thanh Khê Đông thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Khê.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hòa An, Hòa Phát (thuộc quận Cẩm Lệ) và An Khê (thuộc quận Thanh Khê) thành phường mới có tên gọi là phường An Khê.[11]

Như vậy sau khi sắp xếp, địa bàn quận Thanh Khê thuộc thành phố Đà Nẵng tương ứng với phường Thanh Khê và một phần phường An Khê thuộc thành phố Đà Nẵng.

Kinh tế - xã hội

Tập tin:Tượng Mẹ Nhu, Thanh Khê, Đà Nẵng.jpeg
Tượng Mẹ Nhu

Quận Thanh Khê nằm ở vị trí tiếp nối các đầu mối giao thông quan trọng của thành phố Đà Nẵng, nối liền 2 đầu Bắc và Nam, đi các tỉnh miền Trung, Tây nguyên và quốc tế bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không.[2]

Tập tin:Da Nang Railway Station 20130721.jpg
Ga Đà Nẵng

Nhà ga Đà Nẵng được thành lập năm 1905 khi đường sắt Đà Nẵng - Đông Hà thông suốt, tiếp sau đó là Đà Nẵng - Sài Gòn làm xong ngày 02 tháng 9 năm 1936. Sân bay Đà Nẵng làm xong năm 1928 và trải qua nhiều lần nâng cấp, mở rộng để trở thành sân bay quốc tế, một trong 2 sân bay lớn nhất miền Nam và lớn thứ 3 trong cả nước.[2]

Ngay từ những năm trước đây, khi Đà Nẵng từng bước phát triển, một số phường của quận Thanh Khê như Vĩnh Trung, Thạc Gián, Tân Chính, Chính Gián cùng các phường thuộc quận Hải Châu đã tạo thành khu trung tâm của thành phố. Ngày nay, khi Đà Nẵng phát triển và mở rộng về hướng tây thì vị trí trung tâm càng thể hiện rõ hơn.

Quận Thanh Khê có quá trình hình thành lâu đời. Từ năm 1945 đến nay do yêu cầu phát triển đô thị và phục vụ cho cuộc kháng chiến chống thực dân Phápđế quốc Mỹ nên trải qua nhiều lần tách, nhập để phù hợp với từng giai đoạn cánh mạng. Với sự lãnh đạo tài tình của đồng chí Nguyễn Văn Tĩnh, Thanh Khê trở thành quận hành chính tiểu biểu cả nước.

Giáo dục

Một số trường Đại học, Cao đẳng đóng trên địa bàn quận như:

Y tế

Một số bệnh viện đóng trên địa bàn quận như:

  • Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng.
  • Bệnh viện Đa khoa Bình Dân.
  • Bệnh viện Da liễu.

Dân số

Quận Thanh Khê có diện tích 9,5 km², dân số năm 2018 là 205.341 người, mật độ dân số đạt 21.615 người/km².

Quận Thanh Khê có diện tích 10,50 km², dân số năm 2023 là 236.754 người,[3] mật độ dân số đạt 22.548 người/km².

Giao thông

Đường phố

  • An Xuân
  • Bàu Làng
  • Bế Văn Đàn
  • Cần Giuộc
  • Cù Chính Lan
  • Đặng Đình Vân
  • Đặng Phúc Thông
  • Đặng Thai Mai
  • Đào Duy Anh
  • Đào Duy Từ
  • Điện Biên Phủ
  • Đinh Núp
  • Đinh Thị Vân
  • Đinh Tiên Hoàng
  • Đỗ Đức Dục
  • Đỗ Ngọc Du
  • Đỗ Quang
  • Đoàn Nhữ Hài
  • Dũng Sĩ Thanh Khê
  • Hà Huy Tập
  • Hải Phòng
  • Hàm Nghi
  • Hồ Quý Ly
  • Hồ Tương
  • Hoàng Hoa Thám
  • Hoàng Thị Loan
  • Hùng Vương
  • Huỳnh Ngọc Huệ
  • Kỳ Đồng
  • Lê Đình Lý
  • Lê Độ
  • Lê Duẩn
  • Lê Duy Đình
  • Lê Lộ
  • Lê Ngô Cát
  • Lê Quang Sung
  • Lê Thị Tính
  • Lê Thị Xuyến
  • Lê Trọng Tấn
  • Lý Thái Tổ
  • Lý Thái Tông
  • Lý Triện
  • Mai Xuân Thưởng
  • Mẹ Hiền
  • Mẹ Nhu
  • Ngô Gia Khảm
  • Nguyễn Biểu
  • Nguyễn Cao
  • Nguyễn Công Hãng
  • Nguyễn Đăng
  • Nguyễn Đình Tựu
  • Nguyễn Đức Trung
  • Nguyễn Gia Thiều
  • Nguyễn Giản Thanh
  • Nguyễn Hoàng
  • Nguyên Hồng
  • Nguyễn Hữu Thận
  • Nguyễn Huy Lượng
  • Nguyễn Khang
  • Nguyễn Nghiêm
  • Nguyễn Phi Khanh
  • Nguyễn Phước Nguyên
  • Nguyễn Phước Thái
  • Nguyễn Tất Thành
  • Nguyễn Thanh Năm
  • Nguyễn Thị Bảy
  • Nguyễn Thị Thập
  • Nguyễn Tri Phương
  • Nguyễn Văn Huề
  • Nguyễn Văn Linh
  • Nguyễn Văn Phương
  • Ông Ích Khiêm
  • Phạm Ngọc Mậu
  • Phạm Nhữ Tăng
  • Phạm Văn Nghị
  • Phan Phu Tiên
  • Phan Thanh
  • Phan Xích Long
  • Phục Đán
  • Phùng Hưng
  • Quang Dũng
  • Tản Đà
  • Thái Thị Bôi
  • Thân Nhân Trung
  • Thanh Tân
  • Thúc Tề
  • Tô Ngọc Vân
  • Tôn Thất Đạm
  • Tôn Thất Tùng
  • Trần Cao Vân
  • Trần Thái Tông
  • Trần Thanh Trung
  • Trấn Tống
  • Trần Xuân Lê
  • Trường Chinh
  • Văn Cao
  • Vĩnh Tân
  • Võ Văn Tần
  • Vũ Quỳnh

Chú thích

  1. ^ Các quận, huyện của thành phố Đà Nẵng[liên kết hỏng]
  2. ^ a ă â Lịch sử Đảng bộ quận Thanh Khê 1930-1975 Lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2013 tại Wayback Machine, Trang chủ Quận Thanh Khê.
  3. ^ a ă "Nghị quyết số 1251/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2023 – 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 24 tháng 10 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2024.
  4. ^ a ă "Giới thiệu". Cổng Thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2020.
  5. ^ "Quyết định số 228-CP ngày 30 tháng 8 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng".
  6. ^ "Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khóa IX, Kỳ họp thứ 10 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh".
  7. ^ "Nghị định số 7-CP ngày 23 tháng 1 năm 1997 của Chính phủ về việc thành lập đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Đà Nẵng".
  8. ^ "Nghị định số 102/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập phường, xã thuộc quận Thanh Khê và huyện Hòa Vang, thành lập quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng".
  9. ^ "Nghị quyết số 1251/NQ-UBTVQH15 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2024.
  10. ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  11. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.

Tham khảo

Bản mẫu:Sơ khai Đà Nẵng Bản mẫu:Đơn vị hành chính thuộc quận Thanh Khê