Tinh nguyên bào
Tinh nguyên bào (Tiếng Anh: spermatogonium) là tế bào mầm chưa biệt hóa của cơ thể đực. Tinh nguyên bào trải qua quá trình tạo tinh, trở thành tinh trùng thể hoạt động trưởng thành trong các ống sinh tinh trong tinh hoàn.
| Tinh nguyên bào Spermatogonium[1] | |
|---|---|
Biểu mô mầm của tinh hoàn. 1 màng đáy, 2 tinh nguyên bào, 3 tinh bào 1, 4 tinh bào 2, 5 tinh tử (tiền tinh trùng), 6 tinh tử trưởng thành, 7 tế bào Sertoli, 8 dải bịt (hàng rào máu tinh hoàn) | |
Mẫu mô học cắt qua nhu mô tinh hoàn của lợn rừng. 1=Ống xoắn tạo tinh (tubulus seminiferus contortus). 2=Tinh nguyên bào. 3=Tinh bào bậc I. 4=Tinh bào bậc II. 5=Tế bào Sertoli. 6=Nguyên bào sợi cơ. 7=Tế bào Leydig. 8=Mao mạch. | |
| Định danh | |
| TA | Lỗi Lua trong Mô_đun:Wikidata tại dòng 746: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
| TH | TH {{{2}}}.html H{{#property:P1694}} .{{{2}}}.{{{3}}} |
| TE | Bản mẫu:TerminologiaEmbryologica |
| FMA | {{#property:P1402}} |
| Thuật ngữ giải phẫu [[[d:Lỗi Lua trong Mô_đun:Wikidata tại dòng 865: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|Chỉnh sửa cơ sở dữ liệu Wikidata]]] | |
Tinh nguyên bào người có 3 type:
- Type A (đậm): có nhân tế bào đậm. Những tế bào này là tế bào gốc tinh trùng dự trữ, không nguyên phân thường xuyên.
- Type A (nhạt): có nhân tế bào nhạt. Những tế bào này là tế bào gốc tinh trùng, nguyên phân thường xuyên. Sau phân chia sẽ tạo thành các tế bào type B
- Type B: Phát triển và tạo thành tinh bào 1.
Thuốc chống ung thư
Thuốc chống ung thư, chẳng hạn như doxorubicin và vincristine, có tác dụng không mong muốn đến khả năng sinh sản của nam giới vì thuốc làm hỏng DNA của các tinh nguyên bào đang tăng sinh. Thử nghiệm tiếp xúc của tinh nguyên bào không biệt hóa của chuột với doxorubicin và vincristine cho thấy rằng những tế bào này có đáp ứng với tổn thương DNA bằng cách tăng biểu hiện của chúng đối với các gen sửa chữa DNA, và phản ứng này có thể ngăn chặn một phần sự tích tụ các đứt gãy DNA.[2] Ngoài đáp ứng sửa chữa DNA, sự tiếp xúc của tế bào sinh tinh với doxorubicin cũng có thể gây chết tế bào theo chương trình.[3]
Hình ảnh bổ sung
-
Sơ đồ phát triển của tinh nguyên bào
Tham khảo
- ^ Mahla, R.S. "Spermatogonial Stem Cells (SSCs) in Buffalo (Bubalus bubalis) Testis". PLOS ONE. doi:10.1371/journal.pone.0036020. PMC 3334991.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết) - ^ Beaud H, van Pelt A, Delbes G (2017). "Doxorubicin and vincristine affect undifferentiated rat spermatogonia". Reproduction. Quyển 153 số 6. tr. 725–735. doi:10.1530/REP-17-0005. PMID 28258155.
- ^ Habas K, Anderson D, Brinkworth MH (2017). "Germ cell responses to doxorubicin exposure in vitro" (PDF). Toxicol. Lett. Quyển 265. tr. 70–76. doi:10.1016/j.toxlet.2016.11.016. hdl:10454/10685. PMID 27890809. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.