Bản mẫu:Underlinked

Lực lượng Army Ranger Wing của quân đội Ailen đang thực thi một nhiệm vụ trinh sát ở Đông Timor.

Trong hoạt động quân sự do thám hoặc trinh sát là cuộc thăm dò khu vực do lực lượng đối địch chiếm đóng để thu thập thông tin về các đặc điểm tự nhiên và sự có mặt của quân địch,[1][2] và đảm bảo cho lực lượng phe ta có một kế hoạch thích hợp

Ví dụ về trinh sát bao gồm cuộc tuần tra của nhóm quân đội, trinh sát, trinh sát tầm xa, tình báo, tàu ngầm, máy bay trực thăng có người lái / không người lái, vệ tinh, hoặc bằng cách quan sát bí mật tại các điểm cao.

Các hoạt động gián điệp thường không phải là trinh sát, bởi vì thám sát là lực lượng đặc biệt của quân đội hoạt động trước mặt các lực lượng chính; gián điệp là phi chiến binh hoạt động sau đường quân địch.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ A Dictionary of Aviation, David W. Wragg. ISBN 10: 0850451639 / ISBN 13: 9780850451634, 1st Edition Published by Osprey, 1973 / Published by Frederick Fell, Inc., NY, 1974 (1st American Edition.), Page 222.
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Xem thêm

Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.