Tunis
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Tunis تونس | |
|---|---|
| — Thủ đô — | |
Hiệu kỳ Ấn chương Coat of arms of Tunis Huy hiệu | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Mediterranean", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Mediterranean", và "Bản mẫu:Location map Mediterranean" đều không tồn tại.Vị trí tại Tunisia và châu Phi | |
| Quốc gia | Tunisia |
| Tỉnh | Tỉnh Tunis |
| Huyện | El Bab Bhar, Bab Souika, Cité El Khadra, Djebel Jelloud, El Kabaria, El Menzah, El Omrane, El Omrane Superieur, El Ouardia, Ettahrir, Ezzouhour, Hraïria, Medina, Séjoumi, Sidi El Bechir |
| Thành lập | 698 CN |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Imed Boukhris (Chính khách độc lập) |
| Diện tích[1][cần dẫn nguồn] | |
| • Thủ đô | 212 km2 (82 mi2) |
| • Vùng đô thị | 2.668 km2 (1,030 mi2) |
| Độ cao cực đại | Bản mẫu:Infobox settlement/lengthdisp |
| Độ cao cực tiểu | Bản mẫu:Infobox settlement/lengthdisp |
| Dân số (2024-01-01)[1] | |
| • Thủ đô | 693.210 |
| • Mật độ | 5.794/km2 (15,010/mi2) |
| • Đô thị | 1.110.000 |
| • Vùng đô thị | 2.912.818 |
| Tên cư dân | tiếng Ả Rập: تونسي Tounsi tiếng Pháp: Tunisois |
| GDP (sức mua tương đương, giá trị năm 2015) | |
| • Năm | 2024 |
| • Tổng cộng (thành phố) | 14,1 tỷ đô la Mỹ [2] |
| • Bình quân đầu người | 12.500 đô la Mỹ |
| • Mùa hè (DST) | (Not Observed) (UTC) |
| Mã bưu chính | 1xxx, 2xxx |
| geoTLD | .tn |
| Website | Website chính thức |
Tunis (tiếng Ả Rập: تونس <phonos file="tounes bel tounsi.wav">Tūnis</phonos>) là thủ đô và thành phố lớn nhất của Tunisia. Vùng đại đô thị Tunis, thường được gọi là Grand Tunis, có chừng 2.700.000 dân.
Tọa lạc gần một vịnh Địa Trung Hải lớn (Vịnh Tunis), sát cạnh hồ Tunis và cảng La Goulette (Ḥalq il-Wād). thành phố trải dọc theo đồng bằng duyên hải và các ngọn đồi bao quanh. Trong trung tâm hiện đại là khu phố cổ thời thuộc địa.
Thành phố có Sân bay quốc tế Tunis-Carthage.
Kinh tế của thành phố này chủ yếu là du lịch, mua bán dầu olive và thảm.
Medina (khu phố cổ) của Tunis được UNESCO công nhận là di sản thế giới năm 1979.
Địa lý
Khí hậu
Tunis có khí hậu Địa Trung Hải (phân loại khí hậu Köppen Csa).Bản mẫu:Weather box
Tham khảo
- ^ a ă "Tunisia: Governorates, Major Cities, Communes & Urban Agglomerations". Population Statistics, Maps, Charts, Weather and Web Information. ngày 1 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2022.
- ^ "TelluBase—Tunisia Fact Sheet (Tellusant Public Service Series)" (PDF). Tellusant. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025.
Thư mục
- Messikh, Mohamed Sadek (2000). Tunis: la mémoire. Paris: Du Layeur. ISBN 9782911468445.
- Sebag, Paul (1998). Tunis: Histoire d'une ville. Histoire et Perspectives Méditerranéennes. Paris: L'Harmattan. ISBN 9782738466105.
- Turki, Sami Yassine; Zhioua, Imène Zaâfrane (2006). Analyse de la répartition spatiale et de l'aménagement des espaces verts programmés par les documents d'urbanisme dans le Grand Tunis (PDF) (bằng tiếng Pháp). Quyển 8. Versailles: École nationale supérieure du paysage. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2006.
{{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua|work=(trợ giúp)
Liên kết ngoài
- Trang web chính thức Lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2015 tại Wayback Machine