Vành đai xanh (Green belt) là một chính sách và đồng thời cũng là một ký hiệu phân vùng sử dụng đất được lạm dụng trong công tác quy hoạch sử dụng đất nhằm mục đích bảo lưu các phân khu khu vực bao bọc lồng ghép phần lớn các quỹ đất đai hoang sơ chưa được phát triển, vùng hoang dã, hoặc các quỹ đất canh tác nông nghiệp bủa vây xung quanh hoặc nằm cận kề kế cận mạng lưới các khu vực đô thị. Hệ thống các khái niệm bộc lộ nét tương đồng rập khuôn là hệ thống con đường xanh hoặc nêm xanh, những thực thể vốn dĩ sở hữu bản sắc tuyến tính và hoàn toàn có khả năng đâm xuyên qua một khu vực trung tâm đô thị nén thay vì chỉ đơn thuần chạy vòng quanh bao bọc lấy đô thị đó.

Vành đai xanh tại một thành phố

Trong lịch sử, vào thế kỷ thứ VII, nhà tiên tri Muhammad đã đích thân thiết lập lập quy một vành đai xanh bủa vây xung quanh thánh địa Medina. Ông đã thực thi mệnh lệnh này bằng cách ban bố lệnh cấm nghiêm ngặt tuyệt đối mọi hành vi tiếp tục đốn hạ cây cối bên trong một dải đất thô trải dài 12 dặm bủa vây xung quanh thành phố.[1] Vào năm 1580, Nữ hoàng Elizabeth I của Vương quốc Anh đã ban bố sắc lệnh cấm cửa không cho phép thi công xây dựng các công trình tòa nhà mới bên trong một vành đai sở hữu chiều rộng 3 dặm bủa vây xung quanh thành phố Luân Đôn trong một nỗ lực tuyệt vọng nhằm mục đích dập tắt sự lây lan bùng phát của dịch hạch tàn khốc. Tuy nhiên, sắc lệnh này đã không được cưỡng chế thi hành một cách đồng bộ rộng rãi và người dân hoàn toàn sở hữu khả năng dùng tiền để thu mua các tờ giấy phép miễn trừ, qua đó trực tiếp làm suy giảm bóp nghẹt hiệu lực thực địa của bản tuyên ngôn.[2]

Mục tiêu

 
Một vành đai xanh tại Anh
 
Công viên vành đai xanh Okawabata
 
Vành đai xanh ở Đông Âu
 
Một vành đai xanh

Về mặt bản chất cốt lõi, một vành đai xanh thực chất là một đường ranh giới tàng hình được kẻ ra để định danh một đường biên giới bủa vây xung quanh một phân khu khu vực nhất định, thẳng tay ngăn cấm bóp nghẹt mọi hoạt động phát triển thi công xây dựng bên trong khu vực đó đan xen với việc dọn đường tháo khoán cho phép đời sống động thực vật hoang dã được quay trở về và thiết lập tái sinh quần thể. Tại các quốc gia sở hữu hệ thống vành đai xanh, mạng lưới các mục tiêu sứ mệnh hiển ngôn công khai của chính sách vành đai xanh bao bọc lồng ghép:

  • Che chở bảo vệ mạng lưới các môi trường sinh thái tự nhiên đan xen bán tự nhiên;
  • Cải thiện nâng tầm chất lượng không khí khép kín bên trong lòng mạng lưới các khu vực đô thị;[3][4]
  • Bảo bẩy bảo đảm rằng lực lượng cư dân đô thị luôn sở hữu đặc quyền khả năng tiếp cận thâm nhập vào các vùng nông thôn thôn quê, song hành đính kèm cùng các cơ hội giáo dục đan xen giải trí hệ quả;
  • Che chở bảo vệ bản sắc tính cách độc bản độc đáo của các cộng đồng nông thôn, những bản sắc mà nếu vắng bóng sự can thiệp của chính sách này sẽ đứng trước nguy cơ bị nuốt chửng hòa tan bởi sự bành trướng bứt phá của mạng lưới các vùng ngoại ô.[5]

Hệ thống vành đai xanh mang lại bạt ngàn dải các lợi ích thiết thực cho con người:

  • Cung ứng mạng lưới các phân khu khu vực dành cho hoạt động đi bộ, cắm trại ngoài trời, đan xen đạp xe đạp ngự trị gần sát các thành phố, thị trấn hoặc các khu phố dân cư.
  • Kiến tạo nên một mạng lưới môi trường sống sinh thái liền mạch đứt đoạn dành cho các loài thực vật, động vật hoang dã đan xen với hệ sinh thái động vật hoang dã nói chung.[6]
  • Nguồn không khí đan xen nguồn nước sạch sẽ trong lành hơn[3][4]
  • Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất đai của các phân khu khu vực tọa lạc khép kín bên trong mạng lưới các thành phố tiếp giáp đường biên giới.

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ Iqbal, Munawwar (2005). Islamic Perspectives on Sustainable Development. p. 27. Published jointly by Palgrave Macmillan, University of Bahrain, and Islamic Research and Training Institute.
  2. ^ Halliday, Stephen (2004). Underground to Everywhere. Sutton Publishing Limited. tr. 118. ISBN 978-0-7509-3843-3.
  3. ^ a b Yaoqing, Yuan; Chen, Xiangji (tháng 5 năm 2008). "Air Anion Density and its Affecting Factors in Greenbelts of Changsha". 2008 2nd International Conference on Bioinformatics and Biomedical Engineering. IEEE. tr. 3824–3826. doi:10.1109/icbbe.2008.457. ISBN 978-1-4244-1747-6. S2CID 43199426.
  4. ^ a b ZHU, Chunyang; JI, Peng; LI, Shuhua (ngày 21 tháng 3 năm 2017). "Effects of Urban Green Belts on the Air Temperature, Humidity and Air Quality". Journal of Environmental Engineering and Landscape Management. 25 (1): 39–55. Bibcode:2017JEELM..25...39Z. doi:10.3846/16486897.2016.1194276. ISSN 1648-6897.
  5. ^ Bae, C. H. C. (1998). Korea's greenbelts: impacts and options for change. Pac. Rim. L. & Pol'y J., 7, 479.
  6. ^ Grupo Terra Dominicana: Cinturón Verde. Terradominicana.blogspot.com (2004-02-23). Retrieved on 2013-12-06.