Văn Kỳ
Trần Văn Kỳ (tiếng Trung: 陳文淇, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2003), thường được biết đến với nghệ danh Văn Kỳ, là một nữ diễn viên người Đài Loan. Cô từng đoạt giải Kim Mã cho hạng mục Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất với Huyết Quan Âm (2017) và được đề cử ở hạng mục Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất với tác phẩm Angels Wear White (2017) khi mới 14 tuổi.
Văn Kỳ | |
|---|---|
| Tập tin:NI Hongjie, WEN Qi, and LIU Xiaoyang at 2026 Shanghai International Film Festival Closing Ceremony Red Carpet 01 (cropped).jpg Văn Kỳ vào năm 2026 | |
| Sinh | Trần Văn Kỳ 10 tháng 8, 2003 Đài Bắc, Đài Loan |
| Tên khác | Vicky Chen |
| Tư cách công dân | Đài Loan |
| Trường lớp | Trường Âm nhạc Hiện đại Bắc Kinh Học viện Hý kịch Trung ương |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 2013–nay |
| Giải thưởng | Danh sách |
| Trần Văn Kỳ | |||||||
| Phồn thể | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giản thể | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||
| |||||||
Đầu đời và giáo dục
Văn Kỳ sinh ngày 10 tháng 8 năm 2003 tại Đài Bắc. Cô theo gia đình chuyển đến Tô Châu, Giang Tô vào năm lên 4, từ đó sinh sống và học tập tại đây. Năm 2009, Văn Kỳ là thành viên lớp nghệ thuật khóa đầu tiên của Trường Thực nghiệm Bình Giang.[1] Năm 2011, cô đoạt giải Thí sinh ăn ảnh nhất và Á quân khu vực Tô Châu của Cuộc thi Người mẫu nhí Con đường tơ lụa mới Trung Quốc, sau đó giành chức quán quân toàn quốc của cuộc thi này.[2][3]
Cô từng theo học chuyên ngành Biểu diễn tại Trường Âm nhạc Hiện đại Bắc Kinh, trường trung cấp nghệ thuật trực thuộc Học viện đào tạo Âm nhạc Hiện đại Bắc Kinh.[4] Năm 2021, cô thi đỗ khoa Biểu diễn của Học viện Hý kịch Trung ương.[5][6]
Sự nghiệp
Năm 2013, Văn Kỳ đảm nhận vai chính trong phim điện ảnh dành cho thiếu nhi của Trung Quốc mang tên Tàu lượn siêu tốc.[7] Cùng năm, trong buổi thử vai cho nhân vật Phương Hiểu Hy trong phim Lady's House tại Tô Châu, do Hàn Tuyết không tìm được diễn viên nhí phù hợp nên Văn Kỳ – khi ấy tình cờ đang ở cùng phim trường – được gọi đến thử vai. Nhờ nhập vai nhanh và diễn tốt cảnh khóc, cô được Hàn Tuyết chọn vào bộ phim.[8][9][1] Năm 2014, Văn Kỳ góp mặt trong bộ phim hài Bố ngầu mẹ xinh.[7]
Gia nhập giới giải trí từ nhỏ, song Văn Kỳ chưa từng nghĩ đến chuyện trở thành diễn viên chuyên nghiệp. Bước ngoặt đến với cô vào năm 2017 qua các vai diễn Tiểu Mễ trong Angels Wear White và Đường Chân trong Huyết Quan Âm.[10]
Nhờ hai tác phẩm điện ảnh Angels Wear White và Huyết Quan Âm, Văn Kỳ lần lượt được đề cử cho hạng mục Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất và Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất tại giải Kim Mã lần thứ 54, được công bố vào ngày 1 tháng 10 năm 2017.[11] Ở tuổi 14, cô trở thành người trẻ tuổi nhất nhận được đề cử Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong lịch sử giải thưởng này; sau đó kỷ lục bị Lâm Phẩm Đồng phá vỡ vào năm 2023.[12] Đến ngày 27 tháng 10, cô giành giải Nữ diễn viên xuất sắc nhất tại Liên hoan phim quốc tế Antalya lần thứ 54 với màn thể hiện trong Angels Wear White.[13][14] Ngày 25 tháng 11 cùng năm, Văn Kỳ được xướng tên cho hạng mục Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất tại lễ trao giải Kim Mã, trở thành người trẻ thứ ba trong lịch sử đoạt giải Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất của Kim Mã.[12][15]
Ngày 22 tháng 12 năm 2017, phim điện ảnh Án mạng liên hoàn chính thức ra rạp, trong đó cô góp mặt với vai Liêu Á Phàm – nạn nhân trong vụ án.[16] Năm 2018, Văn Kỳ hợp tác với Vương Tuấn Khải trong Thiên khanh ưng liệp, phim truyền hình được chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của tác giả Thiên Hạ Bá Xướng.[17]
Năm 2019, Văn Kỳ được CCTV-6 bình chọn là một trong "Tứ tiểu Hoa đán thế hệ sinh sau năm 95".[18] Năm 2021, phim truyền hình My Treaser được phát sóng, trong đó cô thủ vai Khưu Đông Na và hợp tác với diễn viên Lưu Mẫn Đào.[19] Năm 2023, Văn Kỳ ra mắt phim ngắn Questions to Heaven do cô đóng chính kiêm đồng đạo diễn.[20] Tác phẩm lọt vào danh sách đề cử tại Liên hoan phim quốc tế Thượng Hải lần thứ 25[21] và Liên hoan Phim ngắn Quốc tế Busan lần thứ 41.
Tháng 5 năm 2024, phim truyền hình lịch sử Concerts lên sóng, trong đó Văn Kỳ vào vai Kim Anh Tử, một cô gái mồ côi người Triều Tiên có số phận nhiều thăng trầm.[22]
Ngày 18 tháng 1 năm 2025, phim chiếu mạng Youku Thế giới dị nhân: Thôn Bích Du có sự góp mặt của Văn Kỳ chính thức lên sóng.[23] Vai diễn Trần Đóa trong phim giúp cô nhận được đề cử Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất từ giải OTT toàn cầu lần thứ 7.[24][25] Không lâu sau đó, phim điện ảnh Girls on Wire do cô đảm nhận vai chính được ra mắt ở Liên hoan phim quốc tế Berlin lần thứ 75 vào ngày 17 tháng 2 và chính thức phát hành tại Trung Quốc vào ngày 8 tháng 3.[26] Tháng 11 cùng năm, A Touch of Warm chính thức ra rạp, trong đó cô thủ vai Lý Kỳ và hợp tác với nam diễn viên Hồ Ca.[27][28]
Tác phẩm It's OK do Văn Kỳ đóng chính được công chiếu vào ngày 3 tháng 4 năm 2026.[29] Ngày 19 tháng 4, phim điện ảnh chính kịch – tội phạm The Embers ra mắt tại Liên hoan phim quốc tế Bắc Kinh lần thứ 16, trong đó cô thủ vai Diêu Tuyết và hợp tác với nữ diễn viên Tống Giai.[30] Ngày 12 tháng 6 cùng năm, bộ phim bi hài kịch The Great Skull có buổi công chiếu thế giới tại Liên hoan phim Quốc tế Thượng Hải lần thứ 28, trong đó Văn Kỳ đảm nhận vai chính Cố Lập Ngôn.[31] Đến ngày 19 tháng 6, phim khoa học viễn tưởng – lãng mạn Tôi nhìn thấy hai đám mây giống nhau do cô và Vương Nguyên đóng chính được phát hành.[32]
Danh sách phim
Phim điện ảnh
| Năm | Tựa phim | Vai diễn | TK |
|---|---|---|---|
| 2013 | Tàu lượn siêu tốc | Sa Sa | [7] |
| 2016 | Hỏa thiêu vân | Cô bé | |
| Blood of Youth | Lâm Xảo (lúc nhỏ) | [33] | |
| 2017 | Angels Wear White | Tiểu Mễ | [34] |
| Huyết Quan Âm | Đường Chân | [35] | |
| Án mạng liên hoàn | Liêu Á Phàm | [16] | |
| 2019 | Somewhere Winter | Tiểu Niệm | [36] |
| Gone with the Light | Vũ Tiểu Lôi | [37] | |
| 2022 | Song of Spring | Châu Hạ | [38] |
| 2023 | Questions to Heaven | Cố Hoài | [20] |
| 2025 | Girls on Wire | Phương Địch | [26] |
| A Touch of Warm (Family at Large) | Lý Kỳ | [27] | |
| 2026 | It's OK | Hứa Khả | [29] |
| The Embers | Diêu Tuyết | [30] | |
| The Great Skull | Cố Lập Ngôn | [31] | |
| Tôi nhìn thấy hai đám mây giống nhau | Tiểu Nhất | [32] | |
| TBA | Flowers Bloom in the Ashes | [39] | |
| Flayer | |||
| Tỉnh giấc | Phí Lập |
Phim truyền hình
| Year | Tựa phim | Vai diễn | TK |
|---|---|---|---|
| 2014 | Lady's House | Phương Hiểu Hy | [9] |
| 2015 | Bố ngầu mẹ xinh | Tôn Tiếu | [40] |
| 2016 | Ấp ôm hạnh phúc | Châu Hồng Anh (lúc nhỏ) | |
| 2018 | The Snow Queen | Cổ Kỳ Linh Âm | |
| Thiên khanh ưng liệp | Dưa Leo | [17] | |
| Concerts | Kim Anh Tử | [22] | |
| 2021 | My Treasure | Khưu Đông Na | [19] |
| 2024 | Braveness of the Ming | Tạ Vũ Phi (lúc nhỏ) | [41] |
| TBA | Thần điêu đại hiệp | Quách Tương | [42] |
Phim chiếu mạng
| Năm | Tựa phim | Vai diễn | TK |
|---|---|---|---|
| 2014 | Nguyện vọng trí mạng | Lộ Lý | [43] |
| 2023 | The Bionic Life | An Thu | |
| 2025 | Thế giới dị nhân: Thôn Bích Du | Trần Đóa | [23] |
Giải thưởng và đề cử
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Tác phẩm | Kết quả | TK |
|---|---|---|---|---|---|
| 2017 | Giải Kim Mã lần thứ 54 | Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất | Huyết Quan Âm | Đoạt giải | [11] |
| Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất | Angels Wear White | Đề cử | |||
| Liên hoan phim quốc tế Antalya lần thứ 54 | Nữ diễn viên xuất sắc nhất | Đoạt giải | [14] | ||
| 2018 | Giải thưởng của Hiệp hội Đạo diễn Điện ảnh Trung Quốc lần thứ 9 | Nữ diễn viên xuất sắc nhất | Đề cử | [44] | |
| Liên hoan phim Nashville lần thứ 49 | Special Jury Prize for Best Young Actress | Đoạt giải | [45] | ||
| Liên hoan phim Sinh viên Đại học Quảng Châu lần thứ 15 | Nữ diễn viên được yêu thích nhất | Đoạt giải | [46] | ||
| Giải thưởng của Hiệp hội Phê bình Điện ảnh Thượng Hải lần thứ 23 | Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất | Đề cử | |||
| Liên hoan phim Quốc tế Malaysia lần thứ 2 | Nữ diễn viên xuất sắc nhất | Đề cử | [47] | ||
| Giải Truyền thông Điện ảnh Trung Quốc lần thứ 18 | Diễn viên mới xuất sắc nhất | Đề cử | |||
| Diễn viên mới được mong đợi nhất do truyền thông đề cử | Đoạt giải | [48][49] | |||
| Liên hoan phim Đài Bắc lần thứ 20 | Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất | Huyết Quan Âm | Đoạt giải | [50] | |
| 2023 | Liên hoan phim Quốc tế Thượng Hải lần thứ 25 | Best Live Action Short Film | Questions to Heaven | Đề cử | [21] |
| 2025 | Giải OTT toàn cầu lần thứ 7 | Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất | Thế giới dị nhân: Thôn Bích Du | Đề cử | [24] |
Tham khảo
- ^ a b Dương Cảnh Đình (ngày 23 tháng 11 năm 2017). "金馬看點/小蘿莉黑化暴走 文淇下戲萌聽兒歌" [Giải Kim Mã: Hóa thân thành cô bé sa ngã trên màn ảnh, ngoài đời Văn Kỳ vẫn nghe nhạc thiếu nhi]. M'INT Taiwan (281): 61. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2017.
- ^ "苏州9岁女童陈文淇 中国少儿模特大赛上摘桂冠". Báo tối Dương Tử (bằng tiếng Trung). ifeng. ngày 26 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ "「金馬女配角」文淇專訪:14歲台灣少女入圍女主角獎,精湛演技早已放光芒!". storm.mg (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2017.
- ^ "文淇 明星学子 北京市现代音乐学校-北音附中". Trường Âm nhạc Hiện đại Bắc Kinh (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2020.
- ^ "中戏21级表演专业新生名单曝光 文淇名列其中". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ "文淇,中央戏剧学院表演系2021级话剧影视表演本科班新生,来自台湾。" (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021 – qua Weibo.
- ^ a b c "赵擎王妍苏陈文淇签约金色传媒 粉丝力挺". Báo Thanh niên Bắc Kinh (bằng tiếng Trung). ifeng. ngày 8 tháng 4 năm 2016.
- ^ "文淇-苏州电视台采访". iQIYI. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2017.
- ^ a b "《淑女之家》完美收官 文淇出色演绎惹泪崩". Sohu. ngày 16 tháng 3 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018.
- ^ "专访|文淇:每个角色都是我的朋友" [Phỏng vấn Văn Kỳ: Mỗi một vai diễn đều là bạn của tôi]. ThePaper.cn (bằng tiếng Trung). Sohu. ngày 20 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b "Danh sách đề cử và chiến thắng giải Kim Mã lần thứ 54" (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2019.
- ^ a b "《 54金馬》超強美少女 14歲文淇如何奪下女配角". Eye See News (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.
- ^ Thái Ngạn Dương; Vương Phong (ngày 16 tháng 7 năm 2026). "中國電影《嘉年華》首摘土耳其安塔利亞電影節最高獎". Tân Hoa Xã (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2017.
- ^ a b "54th ANTALYA GOLDEN ORANGE FILM FESTIVAL (October 21 – 27, 2017) Winner". antalyaff (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Vicky Chen: Teen actress beats veterans at Golden Horse awards". BBC (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018.
- ^ a b "《心理罪之城市之光》金马最佳女配文淇飚演技". Sina. ngày 28 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018.
- ^ a b "王俊凯文淇加盟《天坑鹰猎》 电影级制作铸匠心剧王". ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 6 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ "央视评选新生代四小花旦 张雪迎上榜关晓彤遭质疑". 163.com (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 1 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019.
- ^ a b "电视剧《生活家》曝剧照,刘敏涛、文淇演"破产母女". Báo Tân Kinh (bằng tiếng Trung). Sina. ngày 22 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
- ^ a b Trương Mộng Kỳ, biên tập (ngày 20 tháng 6 năm 2023). "光华锐评X青年影人|00后导演登场,想看到观众的心". CCTV (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b "The 25th Golden Goblet Award Official Selection is Released". SIFF. ngày 30 tháng 5 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2024.
- ^ a b "《音乐会》开机文淇首挑大梁 异族孤女残酷成长". Sina. ngày 29 tháng 3 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018.
- ^ a b "对话许宏宇:拍《异人之下》系列是向内求、向外探的过程". ThePaper.cn (bằng tiếng Trung). ngày 27 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2025.
- ^ a b "박보검·주지훈→박은빈·박보영·아이유, 글로벌OTT어워즈 후보". JoyNews24 (bằng tiếng Hàn). ngày 22 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ Hicap, Jonathan. "Global OTT Awards 2025 unveils nominees in 14 categories". Manilla Bulletin (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b Rebecca Leffler (ngày 22 tháng 1 năm 2025). "Films Boutique boards Vivian Qu's Berlin competition title 'Girls On Wire' (exclusive)". ScreenDaily (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
- ^ a b Mills, Phil (ngày 2 tháng 11 năm 2025). "Trailer: 'A Touch of Warm'". Far East Film Festival (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ Chew, David (ngày 17 tháng 3 năm 2026). "Family at Large (2025) by Kang Bo Film Review". Asian Movie Pulse (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b "主创谈电影《我,许可》:轻喜剧笔触展现女性成长". Tân Hoa Xã (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b "文淇在上海电影节采访中,对新电影《余烬》的角色创作说了什么?". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b Li, Jenny S. (ngày 12 tháng 6 năm 2026). "'The Great Skull' Director, Cast on Shanghai Dialect Cinema and Portraying Grief". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b Minh Anh Đào (ngày 10 tháng 6 năm 2026). "Vương Nguyên (TFBoys) lạc lối trong thế giới ảo". Harper's Bazaar Vietnam. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ "《少年》上映在即童星文淇演绎"野蛮少女"". Sina. ngày 13 tháng 12 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018.
- ^ "文淇《嘉年华》诠释社会少女 本周角逐金马影后". Sina. ngày 24 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018.
- ^ "文淇领衔主演《血观音》成为金马开幕片". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 21 tháng 8 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2026.
- ^ 马思纯霍建华"大约在冬季"定档11.15. Mtime (bằng tiếng Trung). ngày 11 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2019.
- ^ 黄渤"轻科幻"《被光抓走的人》定档12.13. Mtime (bằng tiếng Trung). ngày 15 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2019.
- ^ "妈妈!". Maoyan (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2026.
- ^ "陈凯歌陈飞宇父子档电影《尘埃里开花》开机". Mtime (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019.
- ^ "《酷爸俏妈》完美收官 文淇佟丽娅对唱温馨十足". QQ (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018.
- ^ "《锦衣夜行》将开拍 文淇挑战朴敏英童年时期". Tencent. ngày 25 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018.
- ^ "《新神雕》正式官宣了!佟梦实饰杨过毛晓慧饰小龙女". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 10 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018.
- ^ "《致命愿望》冯绍峰文淇范丞丞郭子凡"抬眼杀"". 163.com (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
- ^ "电影导演协会2017年度入围名单揭晓 吴京入围最佳导演". ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 27 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2018.
- ^ "The 2018 Nashville Film Festival Announces 2018 Feature Award Winners" (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2026.
- ^ Hiệp hội Điện ảnh tỉnh Quảng Đông (ngày 29 tháng 12 năm 2018). ""阅影悦青春"第十五届广州大学生电影节落下帷幕". Văn nghệ Quảng Đông (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Top 5 Nomination List – Malaysia International Film Festival & Malaysia Golden Global Awards". MGGA (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2021.
- ^ Vu Hiểu Huyên, biên tập (ngày 10 tháng 12 năm 2018). "文淇亮相2018电影嘉年华 斩获最受瞩目新演员". Đài Phát thanh Quốc tế Trung Quốc (bằng tiếng Trung).
- ^ "2018电影之夜完整推荐名单#新鲜出炉!" (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 12 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025 – qua Weibo.
- ^ "'On Happiness Road', 'Dear Ex' triumph at Taipei Film Awards". ScreenDaily (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 7 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018.
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).