Wilco
Wilco là một ban nhạc alternative rock người Mỹ thành lập năm 1994 tại Chicago, Illinois bởi các thành viên còn lại của nhóm nhạc alternative country Uncle Tupelo sau sự ra đi của ca sĩ Jay Farrar. Đội hình của Wilco thường xuyên thay đổi trong thập niên đầu, khi chỉ có ca sĩ Jeff Tweedy và bassist John Stirratt là những người sáng lập vẫn còn hoạt động trong nhóm. Từ đầu năm 2004, bộ khung nhóm được cố định, gồm Tweedy, Stirratt, guitarist Nels Cline, người chơi đa nhạc cụ Pat Sansone, người chơi keyboard Mikael Jorgensen và tay trống Glenn Kotche.
Wilco | |
|---|---|
| Wilco tại Massachusetts Museum of Contemporary Art, Solid Sound Fest, 2011. Ảnh từ trái qua phải: Patrick Sansone, Mikael Jorgensen, Jeff Tweedy, Nels Cline, Glenn Kotche, John Stirratt Wilco tại Massachusetts Museum of Contemporary Art, Solid Sound Fest, 2011. Ảnh từ trái qua phải: Patrick Sansone, Mikael Jorgensen, Jeff Tweedy, Nels Cline, Glenn Kotche, John Stirratt | |
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Nguyên quán | Chicago, Illinois, Hoa Kỳ |
| Thể loại | |
| Năm hoạt động | 1994–nay |
| Hãng đĩa | dBpm Records, Nonesuch, Reprise |
| Thành viên | Jeff Tweedy John Stirratt Glenn Kotche Mikael Jorgensen Nels Cline Pat Sansone |
| Cựu thành viên | Ken Coomer Max Johnston Brian Henneman Jay Bennett Bob Egan Leroy Bach |
| Website | wilcoworld |
Wilco thu hút sự chú ý của truyền thông với album phòng thu thứ tư Yankee Hotel Foxtrot (2001) và tranh cãi xung quanh nó. Sau một vài bản thu thử được hoàn tất, Reprise Records đã từ chối album và loại Wilco khỏi hãng. Là một phần trong thảo thuận sở hữu, Reprise đã trao bản quyền của album cho Wilco miễn phí. Sau khi stream Foxtrot trên website của nhóm, Wilco đã bán lại album cho Nonesuch Records năm 2002. Cả hai hãng đĩa đều là công ty con của Warner Music Group, khiến một nhà phê bình từng nói album đã cho thấy "cách công nghiệp âm nhạc chữa cháy vào đầu thế kỉ 21". Yankee Hotel Foxtrot là nhạc phẩm thành công nhất của Wilco đến nay, với lượng tiêu thụ 670,000 bản. Wilco còn giành hai giải Grammy cho album phòng thu thứ năm của nhóm vào năm 2004, A Ghost Is Born, bao gồm Album nhạc alternative xuất sắc nhất.
Thành viên
- Thành viên hiện tại
- John Stirratt – bass guitar, hát đệm (1994–nay)
- Jeff Tweedy – hát chính, rhythm, acoustic và guitar chính, bass guitar, harmonica (1994–nay)
- Glenn Kotche – trống, nhạc cụ (2001–nay)
- Mikael Jorgensen – samples và điều khiển âm thanh, keyboards, synthesizers, hiệu ứng, piano, organ (2002–nay)
- Nels Cline – guitar chính, loops, lap steel (2004–nay)
- Pat Sansone – keyboards, rhythm và guitar chính, hát đệm, synthesizers, maracas, tambourine (2004–nay)
- Thành viên cũ
- Ken Coomer – trống, nhạc cụ (1994–2001)
- Brian Henneman – guitar chính (1994–1995)
- Max Johnston – dobro, fiddle, banjo, mandolin, hát đệm (1994–1996)
- Jay Bennett – rhythm và guitar chính, keyboards, hát đệm (1995–2002)
- Bob Egan – pedal steel, slide guitar (1995–1998)
- Leroy Bach – rhythm guitar, keyboards, hát đệm (1998–2004)
Timeline
<timeline> ImageSize = width:900 height:auto barincrement:20 PlotArea = left:100 bottom:60 top:0 right:50 Alignbars = justify DateFormat = dd/mm/yyyy Period = from:15/05/1994 till:01/01/2017 TimeAxis = orientation:horizontal format:yyyy
Colors =
id:voc value:red legend:Hát id:viol value:drabgreen legend:Dobro,_fiddle,_banjo,_mandolin id:g value:green legend:Guitar id:key value:purple legend:Keyboards id:b value:blue legend:Bass id:dr value:orange legend:Trống id:album value:black legend:Album_phòng_thu
Legend = orientation:horizontal position:bottom
ScaleMajor = increment:1 start:1995
LineData=
at:28/03/1995 layer:back at:29/10/1996 at:09/03/1999 at:23/04/2002 at:22/07/2004 at:15/05/2007 at:30/07/2009 at:27/09/2011 at:17/07/2015 at:09/09/2016
PlotData=
width:11 textcolor:black align:left anchor:from shift:(10,-4) bar:Jeff Tweedy from:start till:end color:voc bar:Jeff Tweedy from:start till:end color:g width:3 bar:Max Johnston from:start till:01/10/1996 color:viol bar:Brian Henneman from:start till:01/09/1995 color:g bar:Jay Bennett from:01/05/1995 till:01/05/2002 color:g bar:Jay Bennett from:01/05/1995 till:01/05/2002 color:key width:3 bar:Bob Egan from:01/09/1995 till:01/07/1998 color:g bar:Leroy Bach from:01/07/1998 till:01/08/2004 color:g bar:Leroy Bach from:01/07/1998 till:01/08/2004 color:key width:3 bar:Nels Cline from:01/08/2004 till:end color:g bar:Mikael Jorgensen from:01/06/2002 till:end color:key bar:Pat Sansone from:01/08/2004 till:end color:key bar:Pat Sansone from:01/08/2004 till:end color:g width:3 bar:John Stirratt from:start till:end color:b bar:Ken Coomer from:start till:01/01/2001 color:dr bar:Glenn Kotche from:01/01/2001 till:end color:dr
</timeline>
Đĩa nhạc
- A.M. (1995)
- Being There (1996)
- Summerteeth (1999)
- Yankee Hotel Foxtrot (2001)
- A Ghost Is Born (2004)
- Sky Blue Sky (2007)
- Wilco (The Album) (2009)
- The Whole Love (2011)
- Star Wars (2015)
- Schmilco (2016)
Tham khảo
- ^ "Wilco Biography - Starpulse". Starpulse. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015.
- ^ "Grammy Award Winning Band, Wilco, Will Make the Pilgrimage to Franklin, TN". Pilgrimage Festival. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015.
- ^ "Album review: Wilco, Star Wars". The New Zealand Herald. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015.
- ^ "Wilco Releases Surprise New Album Star Wars". The Huffington Post. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015.
- ^ "Wilco is Not A Country Band". Boise Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015.
- Tài liệu tham khảo
- Kot, Greg (2004). Wilco: Learning How to Die (ấn bản thứ 1). New York: Broadway Books. ISBN 0-7679-1558-5.
- Levy, Joe (2005). Rolling Stone's 500 Greatest Albums of All Time (ấn bản thứ 1). New York: Wenner Books. ISBN 1-932958-61-4.
Liên kết ngoài
- Website chính thức
- Wilco trên DMOZ
- Wilco trên AllMusic
- Wilco at Rolling Stone
Bản mẫu:Wilco Bản mẫu:Uncle Tupelo Bản mẫu:The Minus 5
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).