World Baseball Classic 2009
Giải vô địch bóng chày thế giới năm 2009, hay World Baseball Classic (WBC) 2009 là kì thứ hai của giải đấu bóng chày dành cho các đội tuyển quốc gia do Liên đoàn bóng chày quốc tế (IBAF) và Major League Baseball (MLB) phối hợp tổ chức. Giải đấu khởi tranh từ ngày 5 tháng 3 và kết thúc vào ngày 23 tháng 3.
| Tập tin:2009 World Baseball Classic logo.png | |||
| Quốc gia | |||
|---|---|---|---|
| Ngày | 5 - 23 tháng 3 năm 2009 | ||
| Số đội | 16 | ||
| Vô địch | |||
| Á quân | |||
| Hạng ba | |||
| Hạng tư | |||
| Số trận | 39 | ||
| Khán giả | 801.408 | ||
| Giải thưởng | |||
| MVP | |||
| |||
Khác với năm 2006, khi thể thức vòng tròn tính thắng của hai vòng đầu tiên dẫn đến một số trận bị loại dựa trên hiệu số điểm, hai vòng đầu tiên của giải đấu năm 2009 được điều chỉnh thành thể thức loại kép. Sự điều chỉnh nằm ở chỗ mỗi bảng sẽ có một trận đấu cuối cùng tranh thứ hạng hạt giống giữa hai đội đã được xác định đi tiếp.
Bất ngờ lớn nhất ở vòng một là việc Hà Lan hai lần đánh bại Cộng hòa Dominica ở bảng D để tiến vào vòng hai. Ở vòng thứ hai, hai đội bảng A (Hàn Quốc và Nhật Bản) đã đánh bại hai đội bảng B (Cuba và México) trong khi hai đội bảng C (Venezuela và Hoa Kỳ) đánh bại hai đội bảng D (Puerto Rico và Hà Lan). Hàn Quốc và Nhật Bản sau đó tiến vào trận chung kết trong lần thứ năm đối đầu tại giải đấu (mỗi đội thắng hai trận trước đó), và Nhật Bản đã giành chiến thắng với tỷ số 5-3 sau 10 hiệp đấu để bảo vệ thành công ngôi vô địch.
Matsuzaka Daisuke đã có lần thứ hai được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất giải đấu (MVP).
Thể thức
Giống như giải đấu năm 2006, mười sáu đội được chia thành bốn bảng gồm bốn đội. [1] Trong khi trước đây các đội thi đấu theo thể thức vòng tròn ở hai vòng đầu tiên, hai vòng bảng ở giải lần này áp dụng thể thức loại kép, tương tự như Giải vô địch bóng chày đại học của Mỹ do NCAA quản lý. Theo thể thức mới, các đội sẽ bị loại nếu đủ hai trận thua. Sự thay đổi này được thực hiện để loại bỏ các thủ tục phân định thắng thua phức tạp [2] được áp dụng vào năm 2006.
Sau vòng một, giải đấu được tổ chức tại Hoa Kỳ. Hai đội đứng đầu mỗi trong bốn bảng, sau khi được xếp hạt giống từ trận đấu cuối cùng tại vòng một tiến vào vòng hai, với các đội từ Bảng A và B gặp nhau tại Petco Park, San Diego ở Bảng I, và các đội ở Bảng C và D thi đấu tại Sân vận động Dolphin, Miami Gardens ở Bảng II [3] cũng với thể thức loại kép để xác định các đội lọt vào bán kết. Tại các trận bán kết, mỗi đội nhất bảng sẽ gặp đội á quân của bảng kia để xác định hai đội có mặt để tranh ngôi vô địch tại trận chung kết. [2] Tất cả các trận bán kết và chung kết đều được tổ chức tại Sân vận động Dodger ở Los Angeles. [3]
Trong trận chung kết, đội có tỷ lệ thắng cao hơn trong suốt giải đấu sẽ được chơi trên sân nhà (và tấn công sau). Nếu các đội tham gia trận chung kết có tỷ lệ thắng bằng nhau trong giải đấu, thì ban tổ chức sẽ tiến hành tung đồng xu hoặc bốc thăm để xác định đội chủ nhà.
Danh sách thi đấu
Mỗi liên đoàn quốc gia tham dự có hạn chót là ngày 19 tháng 1 năm 2009 để nộp danh sách sơ bộ 45 người. Danh sách cuối cùng gồm 28 cầu thủ, với yêu cầu tối thiểu 13 cầu thủ ném bóng và hai bắt bóng, đã nộp vào ngày 24 tháng 2. Một cầu thủ trong danh sách đã nộp không thể thi đấu, thường là do chấn thương, có thể được thay thế bất cứ lúc nào trước khi giải đấu bắt đầu. Danh sách không được phép thay đổi trong suốt một vòng đấu, nhưng được phép điều chỉnh cho vòng đấu sau đó.
Địa điểm tổ chức
Bảy sân vận động khác nhau được sử dụng đăng cai giải đấu, gồm:
| Bảng A | Bảng B | Bảng C | Bảng D |
|---|---|---|---|
| Tokyo, Nhật Bản | Thành phố Mexico, Mexico | Toronto, Canada | San Juan, Puerto Rico |
| Tokyo Dome | Foro Sol | Trung tâm Rogers | Sân vận động Hiram Bithorn |
| Sức chứa: 42.000 | Sức chứa: 26.000 | Dung lượng: 49.539 | Sức chứa: 18.264 |
| Tập tin:TokyoDome GiantsFighters.jpg | Tập tin:Foro Sol baseball 2007.jpg | Tập tin:Tigersbluejaysapril2008.jpg | Tập tin:Hiram Bithorn Stadium.jpg |
| Bảng 1 - vòng 2 | Bảng 2 - vòng 2 | Chung kết |
|---|---|---|
| San Diego, Hoa Kỳ | Miami Gardens, Hoa Kỳ | Los Angeles, Hoa Kỳ |
| Sân vận động Petco | Sân vận động Dolphin | Sân vận động Dodger |
| Sức chứa: 42.685 | Dung lượng: 38.560 | Sức chứa: 56.000 |
| Tập tin:Petco Park Interior.JPG | Tập tin:Marlins 2008 001.jpg | Tập tin:Dodger-Stadium-Panorama-052707.jpg |
Các bảng đấu
16 đội tham gia WBC 2006 đều được mời trở lại tham dự giải đấu năm 2009. Ngoài Bảng A, ban tổ chức giải (WBC Inc.) đã xáo lại các bảng đấu so với giải năm 2006. Đã không có vòng loại chính thức nào được tổ chức.
Lưu ý: Các số trong ngoặc đơn biểu thị vị trí trong Bảng xếp hạng Thế giới IBAF tại thời điểm diễn ra giải đấu. [4] [5]
| Bảng A | Bảng B | Bảng C | Bảng D |
|---|---|---|---|
| Trung Quốc (14) | Úc (10) | Canada (7) | Cộng hòa Dominica (17) |
| Đài Bắc Trung Hoa (5) | Cuba (1) | Ý (13) | Hà Lan (6) |
| Nhật Bản (4) | México (8) | Hoa Kỳ (2) | Panamá (9) |
| Hàn Quốc (3) | Nam Phi (20) | Venezuela (15) | Puerto Rico (11) |
Vòng một
Bảng A
| Sơ loại | Tranh suất đi tiếp | Tranh đầu bảng | ||||||||||||
| - | Trung Quốc | 0 | ||||||||||||
| - | Nhật Bản | 4 | ||||||||||||
| T1 | Nhật Bản | 14 | ||||||||||||
| T2 | Hàn Quốc | 2 | ||||||||||||
| - | Đài Bắc Trung Hoa | 0 | ||||||||||||
| - | Hàn Quốc | 9 | ||||||||||||
| T4 | Nhật Bản | 0 | ||||||||||||
| T5 | Hàn Quốc | 1 | ||||||||||||
| B1 | Trung Quốc | 4 | ||||||||||||
| B2 | Đài Bắc Trung Hoa | 1 | ||||||||||||
| T3 | Trung Quốc | 0 | ||||||||||||
| B4 | Hàn Quốc | 14 | ||||||||||||
| Ngày | Giờ địa phương | Đội khách | Tỉ số | Đội nhà | Số hiệp | Sân | Thời lượng | Lượng khán giả | Bảng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mar 5, 2009 | 18:30 | Trung Quốc | 0–4 | Nhật Bản | Tokyo Dome | 2:55 | 43,428 | Boxscore | |
| Mar 6, 2009 | 18:30 | Đài Bắc Trung Hoa | 0–9 | Hàn Quốc | Tokyo Dome | 2:48 | 12,704 | Boxscore | |
| Mar 7, 2009 | 12:30 | Đài Bắc Trung Hoa | 1–4 | Trung Quốc | Tokyo Dome | 2:51 | 12,890 | Boxscore | |
| Mar 7, 2009 | 19:00 | Nhật Bản | 14–2 | Hàn Quốc | 7 | Tokyo Dome | 2:48 | 45,640 | Boxscore |
| Mar 8, 2009 | 18:30 | Trung Quốc | 0–14 | Hàn Quốc | 7 | Tokyo Dome | 2:13 | 12,571 | Boxscore |
| Mar 9, 2009 | 18:30 | Hàn Quốc | 1–0 | Nhật Bản | Tokyo Dome | 3:02 | 42,879 | Boxscore |
Bảng B
| Sơ loại | Tranh suất đi tiếp | Tranh nhất bảng | ||||||||||||
| – | Nam Phi | 1 | ||||||||||||
| – | Cuba | 8 | ||||||||||||
| T1 | Cuba | 5 | ||||||||||||
| T2 | Úc | 4 | ||||||||||||
| – | Úc | 17 | ||||||||||||
| – | México | 7 | ||||||||||||
| T4 | Cuba | 16 | ||||||||||||
| T5 | México | 4 | ||||||||||||
| B1 | Nam Phi | 3 | ||||||||||||
| B2 | México | 14 | ||||||||||||
| T3 | México | 16 | ||||||||||||
| B4 | Úc | 1 | ||||||||||||
| Ngày | Giờ địa phương | Đội khách | Tỉ số | Đội nhà | Số hiệp | Sân | Thời lượng | Lượng khán giả | Bảng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mar 8, 2009 | 12:00 | Nam Phi | 1–8 | Cuba | Foro Sol | 2:37 | 11,270 | Boxscore | |
| Mar 8, 2009 | 19:00 | Úc | 17–7 | México | 8 | Foro Sol | 3:43 | 20,821 | Boxscore |
| Mar 9, 2009 | 20:00 | México | 14–3 | Nam Phi | Foro Sol | 3:33 | 10,311 | Boxscore | |
| Mar 10, 2009 | 20:00 | Cuba | 5–4 | Úc | Foro Sol | 3:29 | 13,396 | Boxscore | |
| Mar 11, 2009 | 20:00 | México | 16–1 | Úc | 6 | Foro Sol | 2:31 | 16,718 | Boxscore |
| Mar 12, 2009 | 19:00 | México | 4–16 | Cuba | 7 | Foro Sol | 3:33 | 20,149 | Boxscore |
Bảng C
| Sơ loại | Tranh suất đi tiếp | Tranh nhất bảng | ||||||||||||
| – | Canada | 5 | ||||||||||||
| – | Hoa Kỳ | 6 | ||||||||||||
| T1 | Hoa Kỳ | 15 | ||||||||||||
| T2 | Venezuela | 6 | ||||||||||||
| – | Ý | 0 | ||||||||||||
| – | Venezuela | 7 | ||||||||||||
| T3 | Hoa Kỳ | 3 | ||||||||||||
| T5 | Venezuela | 5 | ||||||||||||
| B1 | Canada | 2 | ||||||||||||
| B2 | Ý | 6 | ||||||||||||
| T4 | Ý | 1 | ||||||||||||
| B3 | Venezuela | 10 | ||||||||||||
| Ngày | Giờ địa phương | Đội khách | Tỉ số | Đội nhà | Số hiệp | Sân | Thời lượng | Lượng khán giả | Bảng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mar 7, 2009 | 14:00 | Canada | 5–6 | Hoa Kỳ | Rogers Centre | 2:55 | 42,314 | Boxscore | |
| Mar 7, 2009 | 20:00 | Ý | 0–7 | Venezuela | Rogers Centre | 3:00 | 13,272 | Boxscore | |
| Mar 8, 2009 | 20:00 | Hoa Kỳ | 15–6 | Venezuela | Rogers Centre | 3:39 | 13,094 | Boxscore | |
| Mar 9, 2009 | 18:30 | Ý | 6–2 | Canada | Rogers Centre | 3:36 | 12,411 | Boxscore | |
| Mar 10, 2009 | 17:00 | Ý | 1–10 | Venezuela | Rogers Centre | 3:04 | 10,450 | Boxscore | |
| Mar 11, 2009 | 18:30 | Venezuela | 5–3 | Hoa Kỳ | Rogers Centre | 3:08 | 12,358 | Boxscore |
Bảng D
| Sơ loại | Tranh suất đi tiếp | Tranh nhất bảng | ||||||||||||
| – | 3 | |||||||||||||
| – | CH. Dominica | 2 | ||||||||||||
| T1 | Hà Lan | 1 | ||||||||||||
| T2 | Puerto Rico | 3 | ||||||||||||
| – | Panamá | 0 | ||||||||||||
| – | Puerto Rico | 7 | ||||||||||||
| T4 | Puerto Rico | 5 | ||||||||||||
| T5 | Hà Lan | 0 | ||||||||||||
| B1 | CH. Dominica | 9 | ||||||||||||
| B2 | Panamá | 0 | ||||||||||||
| T3 | CH. Dominica | 1 | ||||||||||||
| B4 | Hà Lan | 2 | ||||||||||||
| Ngày | Giờ địa phương | Đội khách | Tỉ số | Đội nhà | Số hiệp | Sân | Thời lượng | Lượng khán giả | Bảng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mar 7, 2009 | 12:00 | Hà Lan | 3–2 | Cộng hòa Dominica | SVĐ Hiram Bithorn | 3:01 | 9,335 | Boxscore | |
| Mar 7, 2009 | 18:00 | Panamá | 0–7 | Puerto Rico | SVĐ Hiram Bithorn | 2:57 | 17,348 | Boxscore | |
| Mar 8, 2009 | 16:30 | Panamá | 0–9 | Cộng hòa Dominica | SVĐ Hiram Bithorn | 2:46 | 9,221 | Boxscore | |
| Mar 9, 2009 | 18:30 | Hà Lan | 1–3 | Puerto Rico | SVĐ Hiram Bithorn | 3:11 | 19,479 | Boxscore | |
| Mar 10, 2009 | 18:30 | Cộng hòa Dominica | 1–2 | Hà Lan | 11 | SVĐ Hiram Bithorn | 3:38 | 11,814 | Boxscore |
| Mar 11, 2009 | 17:30 | Hà Lan | 0–5 | Puerto Rico | SVĐ Hiram Bithorn | 2:55 | 19,501 | Boxscore |
Vòng hai
Bảng 1
| Sơ loại | Tranh suất đi tiếp | Tranh nhất bảng | ||||||||||||
| 2A | Nhật Bản | 6 | ||||||||||||
| 1B | Cuba | 0 | ||||||||||||
| T1 | Nhật Bản | 1 | ||||||||||||
| T2 | Hàn Quốc | 4 | ||||||||||||
| 2B | México | 2 | ||||||||||||
| 1A | Hàn Quốc | 8 | ||||||||||||
| T4 | Hàn Quốc | 2 | ||||||||||||
| T5 | Nhật Bản | 6 | ||||||||||||
| B1 | Cuba | 7 | ||||||||||||
| B2 | México | 4 | ||||||||||||
| T3 | Cuba | 0 | ||||||||||||
| B4 | Nhật Bản | 5 | ||||||||||||
| Ngày | Giờ địa phương | Đội khách | Tỉ số | Đội nhà | Số hiệp | Sân | Thời lượng | Lượng khán giả | Bảng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mar 15, 2009 | 13:00 | Nhật Bản | 6–0 | Cuba | Petco Park | 3:33 | 20,179 | Boxscore | |
| Mar 15, 2009 | 20:00 | México | 2–8 | Hàn Quốc | Petco Park | 3:43 | 22,337 | Boxscore | |
| Mar 16, 2009 | 20:00 | Cuba | 7–4 | México | Petco Park | 3:09 | 9,329 | Boxscore | |
| Mar 17, 2009 | 20:00 | Nhật Bản | 1–4 | Hàn Quốc | Petco Park | 3:21 | 15,332 | Boxscore | |
| Mar 18, 2009 | 20:00 | Nhật Bản | 5–0 | Cuba | Petco Park | 3:26 | 9,774 | Boxscore | |
| Mar 19, 2009 | 18:00 | Nhật Bản | 6–2 | Hàn Quốc | Petco Park | 3:42 | 14,832 | Boxscore |
Bảng 2
| Sơ loại | Tranh suất đi tiếp | Tranh nhất bảng | ||||||||||||
| 2D | Hà Lan | 1 | ||||||||||||
| 1C | Venezuela | 3 | ||||||||||||
| T1 | Venezuela | 2 | ||||||||||||
| T2 | Puerto Rico | 0 | ||||||||||||
| 2C | Hoa Kỳ | 1 | ||||||||||||
| 1D | Puerto Rico | 11 | ||||||||||||
| T4 | Venezuela | 10 | ||||||||||||
| T5 | Hoa Kỳ | 6 | ||||||||||||
| B1 | Hà Lan | 3 | ||||||||||||
| B2 | Hoa Kỳ | 9 | ||||||||||||
| T3 | Hoa Kỳ | 6 | ||||||||||||
| B4 | Puerto Rico | 5 | ||||||||||||
| Ngày | Giờ địa phương | Đội khách | Tỉ số | Đội nhà | Số hiệp | Sân | Thời lượng | Lượng khán giả | Bảng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mar 14, 2009 | 13:00 | Hà Lan | 1–3 | Venezuela | SVĐ Dolphin | 2:22 | 17,345 | Boxscore | |
| Mar 14, 2009 | 20:00 | Hoa Kỳ | 1–11 | Puerto Rico | 7 | SVĐ Dolphin | 2:15 | 30,595 | Boxscore |
| Mar 15, 2009 | 19:30 | Hà Lan | 3–9 | Hoa Kỳ | SVĐ Dolphin | 3:14 | 11,059 | Boxscore | |
| Mar 16, 2009 | 20:00 | Venezuela | 2–0 | Puerto Rico | SVĐ Dolphin | 3:23 | 25,599 | Boxscore | |
| Mar 17, 2009 | 19:00 | Puerto Rico | 5–6 | Hoa Kỳ | SVĐ Dolphin | 3:54 | 13,224 | Boxscore | |
| Mar 18, 2009 | 19:00 | Hoa Kỳ | 6–10 | Venezuela | SVĐ Dolphin | 3:32 | 16,575 | Boxscore |
Vòng đấu tranh chức vô địch
| Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 2-I | Hàn Quốc | 10 | |||||||
| 1-II | Venezuela | 2 | |||||||
| TBK1 | Hàn Quốc | 3 | |||||||
| TBK2 | Nhật Bản | 5 | |||||||
| 2-II | Hoa Kỳ | 4 | |||||||
| 1-I | Nhật Bản | 9 | |||||||
Bán kết
| Ngày | Giờ địa phương | Đội khách | Tỉ số | Đội nhà | Số hiệp | Sân | Thời lượng | Lượng khán giả | Bảng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mar 21, 2009 | 18:00 | Hàn Quốc | 10–2 | Venezuela | SVĐ Dodger | 3:22 | 43,378 | Boxscore | |
| Mar 22, 2009 | 17:00 | Hoa Kỳ | 4–9 | Nhật Bản | SVĐ Dodger | 3:15 | 43,630 | Boxscore |
Chung kết
| Ngày | Giờ địa phương | Đội khách | Tỉ số | Đội nhà | Số hiệp | Sân | Thời lượng | Lượng khán giả | Bảng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mar 23, 2009 | 18:00 | Nhật Bản | 5–3 | Hàn Quốc | 10 | SVĐ Dodger | 4:00 | 54,846 | Boxscore |
Bảng xếp hạng chung cuộc
Ban tổ chức WBC không thực hiện xếp hạng chung cuộc do không có mục đích sử dụng. Vì vậy, IBAF đã thực hiện việc tính toán xếp hạng để làm căn cứ cộng điểm trên Bảng xếp hạng thế giới.
Trong bảng xếp hạng chung cuộc, các trường hợp bằng thành tích sẽ được phân hạng theo thứ tự ưu tiên sau:
- Đội thua ít điểm nhất mỗi chín hiệp (RA/9) trong tất cả các trận đấu;
- Đội để mất điểm nhất mỗi chín hiệp đấu (ERA) thấp nhất trong tất cả các trận đấu;
- Đội có tỷ lệ đánh bóng trung bình (AVG) cao nhất trong tất cả các trận đấu;
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Lượng khán giả
Vòng một
453.374 (trung bình 18.891; 55,6% sức chứa)
- Bảng A – 170.112 (trung bình 28.352; 67,5%)
- Bảng B – 92.665 (trung bình 15.444; 59,4%)
- Bảng C – 103.899 (trung bình 17.317; 35,0%)
- Bảng D – 86.698 (trung bình 14.450; 79,1%)
Vòng hai
- Bảng I – 91.783 (trung bình 15.297; 35,8%)
- Bảng II – 114.397 (trung bình 19.066; 49,4%)
Vòng tranh chức vô địch
141.854 (trung bình 47.285; 84,4%)
- Bán kết – 87.008 (trung bình 43.504; 77,7%)
- Cuối cùng – 54.846 (trung bình 54.846; 97,9%)
Đội hình tiêu biểu WBC 2009
| Vị trí | Người chiến thắng |
|---|---|
| C | Ivan Rodríguez |
| 1B | Kim Tae-kyun |
| 2B | José López |
| 3B | Lee Bum-ho |
| SS | Jimmy Rollins |
| CỦA | Aoki Norichika |
| Frederich Cepeda | |
| Yoenis Céspedes | |
| DH | Kim Hyun-soo |
| P | Bong Jung-keun |
| Iwakuma Hisashi | |
| Matsuzaka Daisuke |
Các cầu thủ dẫn đầu thống kê
Đánh bóng
* Cầu thủ cần tối thiểu 2.7 lượt đánh mỗi trận để được xét thông số
|
Ném bóng
* Cầu thủ cần ném tối thiểu trung bình 0.8 hiệp mỗi trận để được xét thông số
|
Các quy định bổ sung
Cũng như trường hợp của giải đấu năm 2006, giải đấu năm 2009 đã thực hiện một số quy định nhằm điều chỉnh bổ sung các bộ luật bóng chày quốc tế hiện hành của IBAF. [6] [7]
Một lần nữa, các pitcher tại giải phải chịu các giới hạn về số cú ném có thể tung ra mỗi trận, và các giới hạn này đã được cơi nới so với năm 2006:
- 70 cú ở vòng 1 (tăng từ 65 cú năm 2006)
- 85 cú ở vòng 2 (tăng từ 80 cú năm 2006)
- 100 cú ở bán kết và chung kết (tăng từ 95 cú năm 2006).
Nếu một cầu thủ ném bóng đạt đến giới hạn của mình giữa một lượt đánh bóng, anh ta được phép tiếp tục ném bóng cho hết lượt đánh trên trước khi bị thay ra.
Một trận đấu ném 30 quả cần được nghỉ một ngày, và một trận đấu ném 50 quả cần được nghỉ bốn ngày. Không được phép ném trong ba ngày liên tiếp. Vì vòng bán kết và chung kết được diễn ra trong ba ngày liên tiếp, nên một quy tắc gọi là "cân bằng thời gian nghỉ của cầu thủ ném" đã được bổ sung, trong đó: tay ném nào ném 30 quả trở lên trong trận bán kết sẽ không đủ điều kiện ném trong trận chung kết. Điều này đã loại bỏ lợi thế của đội thắng ở trận bán kết đầu tiên.
Ngoài ra, các trọng tài cũng được cung cấp hệ thống video hỗ trợ trọng tài trong suốt giải đấu. Giống như tại Major League Baseball mùa giải 2008, việc xem lại chỉ được sử dụng để phân xử các quyết định home run, như bóng còn ở trong hay đã ra ngoài biên, có bay qua rào hay không, và xem xét tác động do khán giả can thiệp.
Giải đấu đã áp dụng một phiên bản khác của luật hiệp phụ do IBAF ban hành. Nếu tỷ số vẫn hòa sau 12 hiệp, mỗi nửa hiệp tiếp theo sẽ bắt đầu với chân chạy ở vị trí thứ hai và thứ nhất. Người chạy sẽ là người dự kiến đánh thứ tám và thứ chín trong hiệp đó. Ví dụ, nếu mở hiệp là cầu thủ đánh thứ năm, người đánh thứ ba sẽ ở chốt hai, và người đánh thứ tư ở chốt một. Tuy nhiên, luật này đã không bao giờ thực sự được áp dụng tại giải WBC 2009, vì hai trận đấu kéo dài tới hiệp phụ trong giải đấu đã kết thúc trước hiệp thứ 13.
Sau cái chết của Mike Coolbaugh, tất cả các huấn luyện viên trên sân đều được yêu cầu đội mũ bảo hộ, và các đội tham gia phải công bố người ném bóng chính thức cho ngày hôm sau. Thêm vào đó, luật "thắng cách biệt" được sửa đổi đã được áp dụng cho hai vòng đầu tiên, trong đó trận đấu được kết thúc sớm khi một đội dẫn trước 15 điểm sau năm hiệp hoặc 10 điểm sau bảy hiệp.
Tiền thưởng
14.000.000 USD
Theo xếp hạng chung cuộc
- Nhà vô địch – 2.700.000 USD
- Á quân – 1.700.000 USD
- Các đội vào bán kết – 1.200.000 USD (cho 2 đội)
- Bị loại ở vòng hai – 700.000 USD (cho 4 đội)
- Bị loại ở vòng một – 300.000 USD (cho 8 đội)
Tiền thưởng dành cho đội đầu bảng
- Vòng 1 – 300.000 USD (cho 4 đội)
- Vòng 2 – 400.000 USD (cho 2 đội)
Truyền thông
Tại Hoa Kỳ, ESPN và MLB Network chia sẻ quyền phát sóng, trong đó ESPN phát sóng 23 trận đấu, bao gồm cả trận Chung kết, trong khi MLB Network phát sóng 16 trận còn lại [8] Các chương trình tất cả các trận đấu phát sóng bằng tiếng Tây Ban Nha tại Hoa Kỳ do ESPN Deportes đảm nhiệm. Trên phạm vi quốc tế, chương trình được phát sóng tới 167 quốc gia bởi ESPN International.
Tại Canada, Rogers Sportsnet đã phát sóng tất cả 39 trận đấu. [9]
Tại Cộng hòa Dominica, CDN (Cadena de Noticias) và CDN2 phát sóng trực tiếp tất cả các trận đấu (ngoại trừ các trận đấu diễn ra ở Tokyo được phát lại sau).
Tại Nhật Bản, J Sports đã phát sóng tất cả 39 trận đấu. TV Asahi (Vòng 1) và TBS (Vòng 2 và Chung kết) đã phát sóng tất cả các trận đấu có sự tham gia của tuyển Nhật Bản. Đối với tất cả các trận đấu có sự tham gia của Nhật Bản, tỷ lệ người xem đạt ít nhất 20% thuê bao. Trận chung kết đạt tỷ lệ người xem trong khoảng 30-45%. [10]
Trò chơi điện tử
World Baseball Classic 2009 đã cấp phép mô phỏng hình ảnh cho ba trò chơi điện tử, tất cả đều chỉ được phát hành tại Nhật Bản: Pro Yakyū Spirits 6, [11] Baseball Heroes 2009 [12] và Jikkyou Pawafuru Major League 2009 [13]
Tham khảo
- ^ "WBC 2009 Brackets". Major League Baseball. ngày 31 tháng 7 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2008.
- ^ a b "Classic changes advancement rules". Major League Baseball. ngày 23 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2008.
- ^ a b "Several rules changes adopted for 2009 World Baseball Classic" (Thông cáo báo chí). Major League Baseball. ngày 29 tháng 1 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Pro Yakyuu Spirits 6". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010.
- ^ "Baseball Heroes 2009". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2010.
- ^ "Several rules changes adopted for 2009 World Baseball Classic" (Thông cáo báo chí). Major League Baseball. ngày 29 tháng 1 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2010.
- ^ Miller, Doug; MLB.com (ngày 30 tháng 1 năm 2009). "Rules changes approved for Classic". WorldBaseballClassic.com. Major League Baseball. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009.
- ^ Ibarra, Sergio (ngày 7 tháng 10 năm 2008). "ESPN, MLB Net Map Plans for World Baseball Classic". TelevisionWeek. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2009.
- ^ "Pro Yakyuu Spirits 6". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010.
- ^ "Pro Yakyuu Spirits 6". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010.
- ^ "Pro Yakyuu Spirits 6". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010.
- ^ "Baseball Heroes 2009". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2010.
- ^ "Jikkyou Pawafuru Major League 2009". Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010.