Bước tới nội dung

Orlando Bloom

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Phiên bản vào lúc 19:18, ngày 11 tháng 11 năm 2025 của imported>TheSecondFunnyYellowBot (WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Link equal to linktext))
(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)
Orlando Bloom
Tập tin:Orlando Bloom at the 2024 Toronto International Film Festival (cropped2).jpg
Bloom vào năm 2024
SinhOrlando Jonathan Blanchard Bloom
Bản mẫu:Birth date and age
Canterbury, Kent, Anh
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1994–nay
Tôn giáoPhật giáo Nhật Liên tông (Tổ chức Tín ngưỡng Quốc tế Soka Gakkai) [1]
Phối ngẫuBản mẫu:Marriage
Bạn đờiKaty Perry
(2016–hiện tại)
Con cái2

Orlando Jonathan Blanchard Bloom (sinh ngày 13 tháng 1 năm 1977) là nam diễn viên người Anh. Anh trở nên nổi tiếng với vai diễn đột phá vào năm 2001 là hoàng tử tiên Legolas trong loạt phim Chúa tể những chiếc nhẫn[2] và năm 2003 với vai người thợ rèn Will Turner trong Cướp biển vùng Caribbe. Ngay lập tức anh vươn lên vị trí ngôi sao trong các phim của Hollywood như Thị trấn tình yêuVương quốc thiên đường. Anh còn tham gia cùng lúc trong các phim Black Hawk Down, Người hùng thành Troy, New York, I Love You, Sympathy for DeliciousMain Street. Bloom đã trình diễn hết sức chuyên nghiệp trên sân khấu kịch với vở diễn In Celebration của West End tại Nhà hát Quận công York, St. Martin's Lane, diễn ra cho tới ngày 15 tháng 9 năm 2007. Ngày 12 tháng 10 năm 2009, Bloom được bầu làm Đại sứ Thiện chí của tổ chức UNICEF. Anh còn trở lại với vai Legolas trong phần 2 và 3 của loạt phim Người Hobbit.

Tiểu sử

Orlando Bloom sinh ra tại Canterbury, Kent, nước Anh, và có một chị gái là Samantha Bloom sinh năm 1975. Bloom được đặt theo tên của nhà soạn nhạc ở thế kỷ thứ XVI là Orlando Gibbons.[3][4]

Mẹ anh là bà Sonia Constance Josephine (nhũ danh Copeland), là người gốc Anh thuộc một nhánh của Kolkata, Ấn Độ, là con gái của Betty Constance Josephine (Walker) và Francis John Copeland, là y sĩ và bác sĩ phẫu thuật. Nhờ đó mà Bloom là anh em họ với nhiếp ảnh gia Sebastian Copeland.[5] Họ ngoại của Bloom sống rải rác tại Tasmania, Úc, Nhật, Ấn Độ, và nhờ có nguồn gốc người Anh mà một vài người trong số đó gốc gác từ Kent.[6] Hồi nhỏ, Bloom được nghe về cha mình là chồng của mẹ, là tiểu thuyết gia chống chủ nghĩa Apartheid người Do Thái-Nam Phi, Harry Saul Bloom; tuy nhiên khi anh lên 13 tuổi (9 năm sau khi ông Harry qua đời), mẹ của Bloom mới tiết lộ rằng cha đẻ của anh là Colin Stone, một đối tác của mẹ và bạn của gia đình.[6][7] Ông Stone là hiệu trưởng của trường "Concorde International language school",[8] trở thành người giám hộ về mặt pháp lý cho Orlando sau khi ông Harry Bloom qua đời.

Bloom lớn lên trong Nhà thờ Thanh giáo Anh.[9] Anh theo học tại The King's School Canterbury và St Edmund's School tại Canterbury, và bị mắc hội chứng khó đọc.[10] Mẹ anh khuyến khích con trai theo học các lớp kịch và nghệ thuật. Năm 1993, anh chuyển tới Luân Đôn để theo học khóa học Kịch nghệ, nhiếp ảnh, điêu khắc trong hệ thống chứng chỉ "A Level" tại "Cao đẳng Mỹ thuật ở Hampstead". Sau này anh tham gia vào "Nhà hát Thanh thiếu niên Quốc gia", dành ra hai mùa sinh hoạt tại đó và giành học bổng để chuyển tới Học viện British American Drama Academy. Bloom bắt đầu tham gia diễn xuất trên truyền hình trong loạt phim nhiều tập như CasualtyMidsomer Murders và không lâu có vai diễn đầu tay trong Wilde (1997), vai phản diện của Stephen Fry, trước khi theo học về diễn xuất tại tại "Guildhall School of Music and Drama" ở Luân Đôn.

Danh sách phim

Phim điện ảnh

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
1997 Wilde Chàng trai thuê nhà
2001 Chúa tể những chiếc nhẫn: Hiệp hội nhẫn thần Legolas
Black Hawk Down Todd Blackburn
2002 Chúa tể những chiếc nhẫn: Hai tòa tháp Legolas
2003 Ned Kelly Joseph Byrne
Cướp biển vùng Caribbean: Lời nguyền của tàu Ngọc Trai Đen Will Turner
Chúa tể những chiếc nhẫn: Sự trở lại của nhà vua Legolas
2004 Bản mẫu:Sortname Jimmy Connelly
Người hùng thành Troy Paris
Haven Shy Đồng thời là nhà sản xuất
2005 Vương quốc thiên đường Balian de Ibelin
Thị trấn tình yêu Drew Baylor
2006 Cướp biển vùng Caribbe 2: Chiếc rương tử thần Will Turner
Love and Other Disasters Hollywood Paolo
The Armenian Genocide Auguste Berneau Phim tài liệu
2007 Cướp biển vùng Caribbean 3: Nơi tận cùng thế giới Will Turner
Everest: A Climb for Peace Narrator Phim tài liệu
2009 New York, I Love You David
2010 Sympathy for Delicious The Stain
Main Street Harris Parker
2011 Bác sĩ thiên tài Dr. Martin E. Blake Đồng thời là nhà sản xuất
Fight for Your Right Revisited Johnny Ryall Phim ngắn
Ba người lính ngự lâm George Villiers, Quận công Buckingham
2013 Zulu Brian Epkeen
Người Hobbit: Đại chiến với rồng lửa Legolas
2014 Người Hobbit: Đại chiến Năm cánh quân Legolas
2015 Digging for Fire Ben
2017 Unlocked Jack Alcott
Pirates of the Caribbean: Salazar báo thù Will Turner
Romans Malky
The Shanghai Job Danny Stratton
2020 The Outpost Captain Benjamin D. Keating
2021 Billie Eilish: Thế giới mơ hồ Chính anh Phim tài liệu
Needle in a Timestack Tommy Hambleton
2023 Gran Turismo: Tay đua cự phách Danny Moore
2024 Red Right Hand Cash
Peppa's Cinema Party Ông Raccoon Lồng tiếng
Wizards!
The Cut

Phim truyền hình

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
1994–1996 Casualty Noel Harrison Các tập: "Care in the Community", "Another Day in Paradise", "Made in Britain"
2000 Midsomer Murders Peter Drinkwater Tập: "Judgement Day"
2006 Extras Chính anh Tập: "Orlando Bloom"
2011 LA Phil Live Romeo Tập: "Dudamel Conducts Tchaikovsky"
2016 Easy Tom Tập: "Utopia"
2017 Tour de Pharmacy Juju Peppi Phim truyền hình
Con đường thành sao[11] Chính anh 3 tập
2019–2023 Carnival Row Rycroft Philostrate Vai chính, đồng sản xuất
2021 The Prince Prince Harry (lồng tiếng) Vai chính
CBeebies Bedtime Story[12] Chính anh Theo Littlest Dreamer: A Bedtime Adventure của Suzanne Smith
2024 To the Edge Chính anh Vai chính, đồng sản xuất[13]

Giải thưởng và đề cử

Năm Giải Hạng mục Đề cử Kết quả
2001 Phoenix Film Critics Society Award Best Cast The Lord of the Rings: The Fellowship of the Ring Bản mẫu:Won
Empire Award Best Debut Bản mẫu:Won
MTV Movie Award Best Breakthrough Performance Bản mẫu:Won
Saturn Award Face of the Future – Male The Lord of the Rings: The Fellowship of the Ring Bản mẫu:Nom
Screen Actors Guild Award Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture Bản mẫu:Nom
Phoenix Film Critics Society Award Best Cast Black Hawk Down Bản mẫu:Nom
2002 Online Film Critics Society Award Best Cast The Lord of the Rings: The Two Towers Bản mẫu:Won
Phoenix Film Critics Society Award Bản mẫu:Won
Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture The Lord of the Rings: The Two Towers Bản mẫu:Nom
2003 Australian Film Institute Award for Best Actor in a Supporting Role Ned Kelly Bản mẫu:Nom
Broadcast Film Critics Association Award Best Cast The Lord of the Rings: The Return of the King Bản mẫu:Won
National Board of Review Award Bản mẫu:Won
Phoenix Film Critics Society Award Bản mẫu:Won
Screen Actors Guild Award Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture Bản mẫu:Won
Empire Award Best British Actor The Lord of the Rings: The Return of the King Bản mẫu:Nom
Teen Choice Award Choice Movie Actor – Drama/Action Adventure Bản mẫu:Nom
2003 Hollywood Film Festival Award Breakthrough Acting – Male Pirates of the Caribbean: The Curse of the Black Pearl Bản mẫu:Won
MTV Movie Award Mexico Sexiest Hero Bản mẫu:Won
Teen Choice Award Choice Movie Chemistry Bản mẫu:Won
Choice Movie Fight/Action Sequence Bản mẫu:Won
Choice Movie Liplock Bản mẫu:Won
MTV Movie Award for Best on-Screen Team Pirates of the Caribbean: The Curse of the Black Pearl Bản mẫu:Nom
2005 Jameson People's Choice Award Best European Actor Kingdom of Heaven Bản mẫu:Won
Teen Choice Award Choice Movie Liplock Bản mẫu:Nom
2006 Teen Choice Award Choice Movie Rumble Pirates of the Caribbean: Dead Man's Chest Bản mẫu:Won
Choice Movie Liplock Bản mẫu:Won
Choice Movie Actor – Drama/Action Adventure Pirates of the Caribbean: Dead Man's Chest Bản mẫu:Nom
2007 Teen Choice Award Choice Movie Rumble Pirates of the Caribbean: At World's End Bản mẫu:Won
National Movie Award Best Performance by a Male Pirates of the Caribbean: At World's End Bản mẫu:Nom
Teen Choice Award Choice Movie Actor – Drama/Action Adventure Bản mẫu:Nom
Razzie Award Worst Supporting Actor Bản mẫu:Nom

Tham khảo

  1. ^ "Miranda Kerr Chants with baby Flyn and husband Orlando Bloom". Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2013.
  2. ^ Jones, Alison (ngày 23 tháng 5 năm 2007). "Celebrity Interview: Where There's a Will..." TeenHollywood.com. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013.
  3. ^ "Orlando Bloom". People. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012.
  4. ^ "Orlando Bloom". Hello magazine. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012.
  5. ^ "Sebastian Copeland (known as Baste) – MSN Environment UK". Environment.uk.msn.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
  6. ^ a ă Barratt, Nick (ngày 11 tháng 11 năm 2006). "Family Detective". Luân Đôn: Telegraph. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2007.
  7. ^ "Orlando Bloom's sister denies feud" Lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2016 tại Wayback Machine, The Daily Telegraph, ngày 28 tháng 6 năm 2007
  8. ^ Stone, Colin. "About Us". Concorde International. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2007.
  9. ^ "Independent Film Quarterly – IFQ Magazine Interview with Orlando Bloom". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014.
  10. ^ "Learning Disability". J-14. ngày 4 tháng 3 năm 2026. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp)
  11. ^ "《逆袭之星途璀璨》定档6月9日 反转人生海报曝光-中新网". www.chinanews.com (bằng tiếng Trung). ngày 27 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2021.
  12. ^ "CBeebies". ngày 24 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2021.
  13. ^ Senanayake, Natalie (ngày 11 tháng 4 năm 2024). "Orlando Bloom Comes 'as Close to Death as I Could Possibly Get' as He Free Dives 49 Feet: WATCH (Exclusive)". People (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2024.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Sơ khai nhân vật Anh