Quận Windsor, Vermont

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>TheSecondFunnyYellowBot sửa đổi vào lúc 01:01, ngày 15 tháng 11 năm 2025 (WPCleaner v2.05 - Fix lint errors / Fix errors for CW project (Reference before punctuation)). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Quận Windsor (tiếng Anh: Windsor County là một quận nằm trong tiểu bang Vermont, Hoa Kỳ. Về mặt diện tích đây là quận lớn nhất trong tiểu bang. Đến năm 2000, dân số là 57.418 người. Quận lỵ là Woodstock 6.

Quận Windsor, Vermont

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí trong tiểu bang Vermont
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu Vermont
Vị trí của Vermont tại Hoa Kỳ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-f70d5045">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang Vermont
Thành lập1781
town lớn nhấtHartford
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng976 mi2 (2,530 km2)
 • Đất liền971 mi2 (2,510 km2)
 • Mặt nước5 mi2 (10 km2)  0.49%%
Dân số (2000)
 • Tổng cộng57.418
 • Mật độ60/mi2 (23/km2)
Websitewww.swcrpc.org/subpage.php?file=content%2Fcontact.htm

Thông tin nhân khẩu

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận có dân số 57.418 người, 24.162 hộ, và 15.729 gia đình sống trong quận. Mật độ dân số là 59 người cho mỗi dặm vuông (23/km ²). Có 31.621 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 33 cho mỗi dặm vuông (13/km ²). Cơ cấu dân tộc của dân cư quận này gồm 97,72% người da trắng, 0,33% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,23% người Mỹ bản xứ, 0,63% người châu Á, Thái Bình Dương 0,03%, 0,15% từ các chủng tộc khác, và 0,91% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,82% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc chủng tộc nào. 20,1% người Anh, 12,9% Ailen, 10,9% người Mỹ, Pháp 9,9%, 7,7% người Đức, 6,7% người Pháp Canada 5,5% Ý tổ tiên theo điều tra dân số năm 2000. 96,4% nói tiếng Anh và tiếng Pháp 1,5% là ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 24.162 hộ, trong đó 29,20% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 52,70% là các cặp vợ chồng sống với nhau, 9,00% có chủ hộ là nữ không có mặt chồng, và 34,90% là không lập gia đình. 28,10% của tất cả các hộ gia đình đã được tạo thành từ các cá nhân và 11,10% có người sống một mình 65 tuổi trở lên. Bình quân mỗi hộ là 2,35 và cỡ gia đình trung bình là 2,86.

Trong quận, độ tuổi dân số gồm 23,30% ở độ tuổi dưới 18, 5,90% 18-24, 27,30% 25-44, 27,60% 45-64, và 15,80% người 65 tuổi trở lên. Tuổi trung bình là 41 năm. Cứ mỗi 100 nữ có 94,80 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 92,10 nam giới.

Năm 2007, bộ phận điều tra dân số ước tính Windsor có tuổi trung bình già nhất trong tiểu bang, 44,7 tuổi, so với thực tế điều tra dân số năm 2000 với 41,3 tuổi.[1]

Tham khảo

  1. ^ Sutkowski, Matt (ngày 7 tháng 8 năm 2008). Census: State older, a little more diverse. Burlington Free Press.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: năm (liên kết)