Quận Halifax, North Carolina

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>TheFriendlyRobot sửa đổi vào lúc 18:07, ngày 12 tháng 10 năm 2021 ({{tham khảo|2}} → {{tham khảo|30em}}). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Quận Halifax là một quận nằm ở tiểu bang Bắc Carolina. Tại thời điểm năm 2000, quận có dân số 57.370 người. Quận lỵ đóng ở Halifax6.

Quận Halifax, North Carolina

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí trong tiểu bang North Carolina
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu North Carolina
Vị trí của North Carolina tại Hoa Kỳ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-f70d5045">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang North Carolina
Thành lập1758
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng731 mi2 (1,890 km2)
 • Đất liền725 mi2 (1,880 km2)
 • Mặt nước6 mi2 (20 km2)  0,82%%
Dân số (2000)
 • Tổng cộng57.370
 • Mật độ80/mi2 (31/km2)
Websitewww.halifaxnc.com

Lịch sử

Quận được lập năm 1758 từ quận Edgecombe. Quận đã được đặt tên theo George Montague-Dunk, bá tước thứ 2 xứ Halifax.

Địa lý

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 731 dặm Anh vuông (1.894 km²), trong đó, 725 dặm Anh vuông (1.879 km²) là diện tích đất và 6 dặm Anh vuông (16 km²) trong tổng diện tích (0,82%) là diện tích mặt nước.

Các thị trấn

Quận được chia thành 12 : Brinkleyville, Butterwood, Conoconnara, Enfield, Faucett, Halifax, Littleton, Palmyra, Roanoke Rapids, Roseneath, Scotland Neck, và Weldon. Dặm Anh vuông are unknown at the moment.

Các quận giáp ranh

Thông tin nhân khẩu

Theo cuộc điều tra dân số2 tiến hành năm 2000, quận này có dân số 57.370 người, 22.122 hộ, và 15,308 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 79 người trên mỗi dặm Anh vuông (31/km²). Đã có 25.309 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 35 trên mỗi dặm Anh vuông (13/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 52,56% người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi, 42,57% người da trắng, 3,14% người thổ dân châu Mỹ, 0,54% người gốc châu Á, 0,02% người các đảo Thái Bình Dương, 0,47% từ các chủng tộc khác, và 0,71% từ hai hay nhiều chủng tộc. 1,01% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào.

Có 22,122 hộ trong đó có 31,20% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 44,10% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 20,40% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 30,80% là không gia đình. 27,70% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 12,00% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2,51 còn quy mô trung bình của gia đình là 3,06,

Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 26,20% dưới độ tuổi 18, 8,00% từ 18 đến 24, 27,70% từ 25 đến 44, 23,20% từ 45 đến 64, và 14,90% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 37 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 90,70 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 86,00 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là $26.459, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là $33.515, Nam giới có thu nhập bình quân $28.025 so với mức thu nhập $20.524 đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là $13.810, Khoảng 19,40% gia đình và 26,1% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 33,00% những người có độ tuổi 18 và 22,40% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.

Thành phố và thị trấn

Tham khảo

Liên kết ngoài