Raleigh, North Carolina
Raleigh là thành phố thủ phủ của tiểu bang Bắc Carolina và là quận lỵ của Quận Wake. Raleigh nổi tiếng với biệt danh "thành phố của những cây sồi". Theo Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ, tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2019, thành phố có dân số ước tính 474,069 người với diện tích 369.85 km² (142.8 dặm vuông), đưa nó trở thành một trong những thành phố phát triển nhanh nhất và cũng là thành phố lớn thứ 45 ở Mỹ. Thành phố Raleigh được đặt tên theo Sir Walter Raleigh.
| Raleigh | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
Đường chân trời Trung tâm Raleigh | |
Ấn chương | |
| Khẩu hiệu: Amore et Virtute (tiếng Latinh for "by Love and Virtue") | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-c559e89c">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Location within North Carolina##Location within the United States##Location within North America | |
| Quốc gia | |
| Tiểu bang | |
| Quận | Wake, Durham |
| Chartered | 31 tháng 12 năm 1792 |
| Chính quyền[1] | |
| • Thành phần | Hội đồng Thành phố Raleigh |
| • Thị trưởng | Janet Cowell (D) |
| • Hội đồng | |
| Diện tích[2] | |
| • Tổng cộng | 149,61 mi2 (387,50 km2) |
| • Đất liền | 148,55 mi2 (384,73 km2) |
| • Mặt nước | 1,07 mi2 (2,77 km2) 0,72% |
| Độ cao[3] | 331 ft (101 m) |
| Dân số (2020) | |
| • Tổng cộng | 467.665 |
| • Ước tính (2024) | 499.825 |
| • Thứ hạng | 39 tại Hoa Kỳ 2 tại North Carolina |
| • Mật độ | 3,148,3/mi2 (1.215,57/km2) |
| • Đô thị | 1,106,646 (Hoa Kỳ: 43rd) |
| • Mật độ đô thị | 1,995/mi2 (770,1/km2) |
| • Vùng đô thị[4] | 1.509.231 (Hoa Kỳ: 41st) |
| Tên cư dân | Raleighite |
| • Mùa hè (DST) | Giờ ánh sáng miền Đông (UTC−4) |
| Mã bưu điện Hoa Kỳ | 276XX |
| Mã FIPS | 37-55000[5] |
| GNIS feature ID | 2404590[3] |
| Sân bay chính | Sân bay quốc tế Raleigh–Durham |
| Website | raleighnc |
Lịch sử
Địa lý
Khí hậu
Kinh tế
Nhân khẩu
| Lịch sử dân số | |||
|---|---|---|---|
| Thống kê dân số |
Số dân | %± | |
| 1800 | 669 | — | |
| 1810 | 976 | 45,9% | |
| 1820 | 2.674 | 174,0% | |
| 1830 | 1.700 | −36,4% | |
| 1840 | 2.244 | 32,0% | |
| 1850 | 4.518 | 101,3% | |
| 1860 | 4.780 | 5,8% | |
| 1870 | 7.790 | 63,0% | |
| 1880 | 9.265 | 18,9% | |
| 1890 | 12.678 | 36,8% | |
| 1900 | 13.643 | 7,6% | |
| 1910 | 19.218 | 40,9% | |
| 1920 | 24.418 | 27,1% | |
| 1930 | 37.379 | 53,1% | |
| 1940 | 46.879 | 25,4% | |
| 1950 | 65.679 | 40,1% | |
| 1960 | 93.931 | 43,0% | |
| 1970 | 122.830 | 30,8% | |
| 1980 | 150.255 | 22,3% | |
| 1990 | 212.092 | 41,2% | |
| 2000 | 276.093 | 30,2% | |
| 2010 | 403.892 | 46,3% | |
| 2020 | 467.665 | 15,8% | |
| 2024 (ước tính) | 499.825 | [8] | 6,9% |
| U.S. Decennial Census[9] 2010–2020[8] | |||
Văn hóa
Tham khảo
- ^ "City Council: Raleigh's Governing Body". City of Raleigh. ngày 6 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2016.
- ^ "ArcGIS REST Services Directory". United States Census Bureau. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2022.
- ^ a b Hệ thống Thông tin Địa danh của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ: Raleigh, North Carolina
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênPopEstCBSA - ^ "U.S. Census website". United States Census Bureau. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
- ^ Delongowski, Carly (ngày 21 tháng 1 năm 2021). "Why is Raleigh nicknamed the City of Oaks?". RAL Today. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2022.
- ^ Wells Shannon, Mary (ngày 26 tháng 8 năm 2022). "The Best Nicknames for Southern Cities". Southern Living. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2022.
- ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênQuickFacts - ^ "Census of Population and Housing". Census.gov. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2015.