Hypsicalotes kinabaluensis

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>Thái Nhi sửa đổi vào lúc 01:04, ngày 17 tháng 7 năm 2026. Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Hypsicalotes kinabaluensis là một loài thằn lằn trong họ Agamidae. Loài này được De Grijs mô tả khoa học đầu tiên năm 1937.[2]

Hypsicalotes kinabaluensis
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Reptilia
Bộ: Squamata
Phân bộ: Iguania
Họ: Agamidae
Phân họ: Draconinae
Chi: Hypsicalotes
Manthey & Denzer, 2000
Loài:
H. kinabaluensis
Danh pháp hai phần
Hypsicalotes kinabaluensis
(De Grijs, 1937)
Các đồng nghĩa
  • Calotes kinabaluensis (De Grijs, 1937)
  • Bronchocela kinabaluensis (Malkmus, 1994)

Chú thích

  1. ^ Iskandar, D.; McGuire, J.; Das, I. (2018). "Hypsicalotes kinabaluensis". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018 e.T99930719A99930749. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T99930719A99930749.en. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
  2. ^ "Hypsicalotes kinabaluensis". The Reptile Database. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.

Tham khảo

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).