Bước tới nội dung

Aspidoscelis inornatus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>Foxy the birder!! sửa đổi vào lúc 08:11, ngày 28 tháng 2 năm 2026. Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)


Aspidoscelis inornatus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Reptilia
Bộ (ordo)Squamata
Phân bộ (subordo)Lacertilia
Họ (familia)Teiidae
Chi (genus)Cnemidophorus
Loài (species)A. inornatus
Danh pháp hai phần
Aspidoscelis inornatus
(Baird, 1859)
Danh pháp đồng nghĩa
Danh sách

Aspidoscelis inornatus là một loài thằn lằn trong họ Teiidae. Loài này được Baird mô tả khoa học đầu tiên năm 1859.[2] Loài này được tìm thấy ở Hoa Kỳ, Arizona, New Mexico và Texas, và ở miền bắc Mexico ở Chihuahua, Coahuila, Durango, Zacatecas, San Luis Potosí và Nuevo León. Một số lượng lớn các nghiên cứu đã được thực hiện đối với loài này vào giữa những năm 1990, với một số phân loài mới được thêm vào, trong đó một số nguồn được cho là đủ khác biệt để đảm bảo trạng thái loài đầy đủ và nghiên cứu đang được tiến hành.

Mô tả

Loài này có thân dài từ 6,5 đến 9,5 inch. Loài này thường có màu đen, với sọc màu vàng hoặc trắng từ đầu đến đuôi, và dưới màu xanh nhạt. Nó mảnh mai, với đuôi màu xanh có chiều dài khoảng ba lần. Màu xanh dương rõ rệt hơn ở nam giới so với nữ giới. Chúng không phải lúc nào cũng có sọc hoặc màu xanh, đôi khi chúng có màu nâu với các mảng đậm hơn để hòa trộn với cát hoặc đất.

Tham khảo

  1. ^ Hammerson, G.A.; Gadsden, H.; Lavin, P. (2019). "Aspidoscelis inornata". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019 e.T89931365A89931433. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-2.RLTS.T89931365A89931433.en. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2023.
  2. ^ "Aspidoscelis inornata". The Reptile Database. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.



en:Aspidoscelis inornata sv:Aspidoscelis inornata