Bước tới nội dung

Thán từ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>TheSecondFunnyYellowBot sửa đổi vào lúc 14:23, ngày 23 tháng 11 năm 2025 (WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation)). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Trong ngôn ngữ học, một từ cảm thán hay thán từ là một từ hoặc một biểu hiện xảy ra như một lời nói riêng biệt nhằm thể hiện cảm giác hoặc phản ứng tự phát,[1][2] ví dụ: ôi, than ôi, trời ơi, à lôi,bao nhiêu(với câu hỏi),... Danh mục này không đồng nhất, và bao gồm những thứ như từ biểu cảm (ối!, ồ!), chửi bậy (tổ sư!), chào hỏi (chào, bye), từ chỉ phản ứng (ok, ồ!, hừm, hử?), và từ chỉ sự ngần ngại (, ừm). Do tính chất không đồng nhất của nó, thể loại từ cảm thán chồng chéo một phần với các loại từ khác như từ tục tĩu, từ đánh dấu đoạn văn và từ mang tính lấp chỗ trống.

Tham khảo

  1. ^ Bloomfield, Leonard (1933). Language. New York: Holt.
  2. ^ Crystal, David (2003). A Dictionary of Linguistics & Phonetics. Malden, MA: Blackwell. ISBN 978-0-631-22664-2.