Novaculops

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>TheSecondFunnyYellowBot sửa đổi vào lúc 03:18, ngày 23 tháng 11 năm 2025 (WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation)). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Novaculops là một chi cá biển thuộc họ Cá bàng chài. Các loài trong chi này đều có phạm vi phân bố tập trung ở Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.

Novaculops
Tập tin:TensuMK0402.jpg
Tập tin:FMIB 42634 Novaculichthys woodi Jenkins.jpeg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Labriformes
Họ (familia)Labridae
Chi (genus)Novaculops
Schultz, 1960
Loài điển hình
Novaculichthys woodi
Jenkins, 1901
Các loài
7 loài, xem trong bài

Từ nguyên

Hậu tố ops trong từ định danh của chi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "hình dáng", hàm ý đề cập đến việc loài điển hình N. woodi có hình thái khá tương đồng với Novaculichthys.[1]

Phân loại

Ban đầu, Novaculops được xem là một danh pháp đồng nghĩa của Xyrichtys. Năm 2013, trong bản mô tả loài mới là N. alvheimi, nhà ngư học J. E. Randall đã công nhận Novaculops là một chi hợp lệ, bởi vì các loài Novaculops không có phần trán dốc đặc trưng như ở IniistiusXyrichtys, và cơ thể không dẹt sâu như cả hai chi này.[2]

Hành vi và sinh thái

Cũng như IniistiusXyrichtys, Novaculops sống trên nền đáy cát. Chúng có thể nhanh chóng đào hang dưới lớp cát để ẩn trốn khi gặp những loài săn mồi. Vì hành vi này mà Randall đã đề xuất tên gọi chung cho những loài thuộc chi này là Sandy.[3]

Như những loài cá bàng chài khác, Novaculops là những loài lưỡng tính tiền nữdị hình giới tính.

Các loài

Có 7 loài được công nhận là hợp lệ trong chi này, bao gồm:[4]

Mô tả chung

Theo tác giả Schultz, Novaculops có gai vây lưng thứ nhất mềm dẻo, gai thứ hai đến thứ chín nhọn ở chóp.[2]

Số gai ở vây lưng: 9; Số tia vây ở vây lưng: 12; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây ở vây hậu môn: 12.

Tham khảo

  1. ^ C. Scharpf; K. J. Lazara (2020). "Order LABRIFORMES: Family LABRIDAE (i-x)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.
  2. ^ a b Randall (2013), sđd, tr.22
  3. ^ Randall (2013), sđd, tr.23
  4. ^ Froese Rainer; Daniel Pauly (2020). "Fish Identification: Novaculops". FishBase. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.
  5. ^ Randall (2013), sđd, tr.20
  6. ^ Y. Fukui (2020). "A new wrasse, Novaculops compressus n. sp. (Perciformes: Labridae), from the western Pacific Ocean". Zootaxa. Quyển 4742 số 3. tr. 555–564.
  7. ^ "Xyrichtys halsteadi, a new labrid fish from the central and western Pacific" (PDF). Bulletin of Marine Science. Quyển 72 số 3. 2003. tr. 971–977. {{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
  8. ^ "Xyrichtys koteamea, a new razorfish (Perciformes: Labridae) from Easter Island" (PDF). The Raffles Bulletin of Zoology. Quyển 52 số 1. 2004. tr. 251–255. {{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
  9. ^ a b "Xyrichtys pastellus, a new razorfish from the southwest Pacific, with discussion of the related X. sciistius and X. woodi" (PDF). aqua, International Journal of Ichthyology. Quyển 14 số 3. 2008. tr. 149–158. {{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).