Bước tới nội dung

Chlorphenesin carbamate

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>TARGET6tidiem-Cat-a-lot sửa đổi vào lúc 10:31, ngày 9 tháng 11 năm 2021 (Di chuyển từ Category:Ete phenol đến Category:Ether phenol dùng Cat-a-lot). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)
Chlorphenesin carbamate
Dữ liệu lâm sàng
AHFS/Drugs.comThông tin tiêu dùng chi tiết Micromedex
Mã ATC
Dữ liệu dược động học
Bài tiếturine
Các định danh
Tên IUPAC
  • (3-(4-chlorophenoxy)-2-hydroxypropyl)carbamate
Số đăng ký CAS
PubChem CID
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
Số E{{#property:P628}}
ECHA InfoCard{{#property:P2566}}
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC10H12ClNO4
Khối lượng phân tử245.660 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
Điểm nóng chảy86 đến 92 °C (187 đến 198 °F)
SMILES
  • c1cc(ccc1OCC(COC(=O)N)O)Cl
Định danh hóa học quốc tế
  • InChI=1S/C10H12ClNO4/c11-7-1-3-9(4-2-7)15-5-8(13)6-16-10(12)14/h1-4,8,13H,5-6H2,(H2,12,14)
  • Key:SKPLBLUECSEIFO-UHFFFAOYSA-N

Clorphenesin carbamate (Maolate, Musil) là một thuốc giãn cơ hoạt động tập trung được sử dụng để điều trị đau cơ và co thắt.[1][2] Clorphenesin không còn được sử dụng cho mục đích này ở hầu hết các quốc gia phát triển do có sẵn các loại thuốc co thắt an toàn hơn nhiều như các thuốc benzodiazepin.

Các tác dụng trung tâm khác bao gồm an thần, giải lo âu và chóng mặt.

An toàn

Tham khảo

  1. ^ Okuyama, S; Aihara, H (1987). "Antinociceptive effect of chlorphenesin carbamate in adjuvant arthritic rats". Research Communications in Chemical Pathology and Pharmacology. Quyển 55 số 2. tr. 147–60. PMID 3823606.
  2. ^ Kurachi, M; Aihara, H (1984). "Effect of a muscle relaxant, chlorphenesin carbamate, on the spinal neurons of rats". Japanese Journal of Pharmacology. Quyển 36 số 1. tr. 7–13. doi:10.1254/jjp.36.7. PMID 6503049.