Notolabrus cinctus

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>TheSecondFunnyYellowBot sửa đổi vào lúc 03:17, ngày 23 tháng 11 năm 2025 (WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation)). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Notolabrus cinctus là một loài cá biển thuộc chi Notolabrus trong họ Cá bàng chài. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1877.

Notolabrus cinctus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Labriformes
Họ (familia)Labridae
Chi (genus)Notolabrus
Loài (species)N. cinctus
Danh pháp hai phần
Notolabrus cinctus
(Hutton, 1877)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Labrichthys cincta Hutton, 1877

Từ nguyên

Từ định danh của loài, cinctus, trong tiếng Latinh có nghĩa là "đai thắt lưng", hàm ý đề cập đến dải màu đen ở giữa cơ thể.[2]

Phạm vi phân bố và môi trường sống

N. cinctus có phạm vi phân bố ở Tây Nam Thái Bình Dương. Đây là một loài đặc hữu của New Zealand, nhưng phần lớn tập trung ở Đảo Nam, và phổ biến ở các đảo Stewart, quần đảo Snares, quần đảo Aucklandquần đảo Chatham; tuy vậy vẫn được ghi nhận (nhưng hiếm) ở Wellington (phía nam Đảo Bắc), Napier (bờ đông Đảo Bắc) và quần đảo Three Kings.[1][3]

N. cinctus sống gần các rạn đá ngầm ở độ sâu đến 40 m, nhưng cũng được phát hiện ở vùng nước sâu đến 91 m.[1]

Mô tả

N. cinctus có chiều dài cơ thể tối đa được ghi nhận là gần 30 cm.[3] Cơ thể cá trưởng thành màu xám (sẫm ở thân trên và trắng hơn ở thân dưới); vảy có những chấm nhỏ màu trắng. Một dải sọc dọc màu đen ở khoảng giữa thân. Môi, cằm và vùng họng có màu trắng. Vây ngực trong mờ phớt đỏ; các vây còn lại màu xám. Cá con màu ô liu hoặc nâu nhạt và thiếu dải đen.[4]

Số gai ở vây lưng: 9; Số tia vây ở vây lưng: 11; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây ở vây hậu môn: 10; Số gai ở vây bụng: 1; Số tia vây ở vây bụng: 5.

Sinh thái

N. cinctus sinh sản vào mùa hè.[2] Thức ăn của N. cinctus chủ yếu là các loài động vật thân mềmđộng vật giáp xác.[3] Cá con được ghi nhận là có hành vi làm vệ sinh (ăn ký sinh chết) cho những loài cá lớn hơn.[1]

Tham khảo

  1. ^ a b c d "Notolabrus cinctus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2010: e.T187566A8570402. 2010. doi:10.2305/IUCN.UK.2010-4.RLTS.T187566A8570402.en. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2021. {{Chú thích tập san học thuật}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
  2. ^ a b Russell, sđd, tr.21
  3. ^ a b c Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2021). Notolabrus cinctus trong FishBase. Phiên bản tháng 2 2021.
  4. ^ Russell, sđd, tr.20–21

Trích dẫn

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).