Bước tới nội dung

Piroctone olamine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>NewUniverse sửa đổi vào lúc 18:19, ngày 10 tháng 7 năm 2021 (Di chuyển từ Category:Ancol đến Category:Alcohol dùng Cat-a-lot). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)
Piroctone olamine
Tập tin:Pirocton Olamine Structural formula V1.svg
Nhận dạng
Số CAS68890-66-4
PubChem50258
MeSHPiroctone+olamine
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
đầy đủ
  • CC1=CC(=O)N(C(=C1)CC(C)CC(C)(C)C)O.C(CO)N

InChI
đầy đủ
  • 1/C14H23NO2.C2H7NO/c1-10-6-12(15(17)13(16)8-10)7-11(2)9-14(3,4)5;3-1-2-4/h6,8,11,17H,7,9H2,1-5H3;4H,1-3H2
Thuộc tính
Công thức phân tửC16H30N2O3
Khối lượng mol298.421
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Các nguy hiểm
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì checkYKhôngN ?)

Piroc tone olamine (INN, còn được gọi là piroc tone ethanolamine; tên thương hiệu Octopirox) là một hợp chất đôi khi được sử dụng trong điều trị nhiễm nấm.[1] Piroc tone olamine là muối ethanolamine của piroc âm dẫn xuất axit hydroxamic.

Nó thường được sử dụng trong dầu gội trị gàu như là một thay thế cho hợp chất kẽm pyrithione thường được sử dụng. Nó có cấu trúc tương tự như ciclopiroxpyrithione, có chứa một nhóm pyridine (pyridinone) thay thế, ức chế tổng hợp ergosterol.

Tham khảo

  1. ^ Dubini F, Bellotti MG, Frangi A, Monti D, Saccomani L (2005). "In vitro antimycotic activity and nail permeation models of a piroctone olamine (octopirox) containing transungual water soluble technology". Arzneimittel-Forschung. Quyển 55 số 8. tr. 478–83. doi:10.1055/s-0031-1296892. PMID 16149717.