Prometi(III) phosphat

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>Keo010122Bot sửa đổi vào lúc 18:07, ngày 18 tháng 7 năm 2021 (Cập nhật danh pháp theo TCVN, GF, replaced: Photphat → Phosphat (2), photphat → phosphat (4) using AWB). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Prometi(III) phosphat là hợp chất hóa học vô cơ có công thức PmPO4. Hợp chất này là các tinh thể màu đỏ không tan trong nước. PmPO4 có tính phóng xạ.

Prometi(III) phosphat
Tên khácPrometi phosphat
tiếng Anh: promethium(III) phosphate, promethium phosphate
Thuộc tính
Công thức phân tửPmPO4
Khối lượng mol239,8833 g/mol
Bề ngoàitinh thể đỏ[1]
Khối lượng riêng5,62 g/cm³[1]
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướckhông tan
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểĐơn nghiêng hoặc khối
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhphóng xạ
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Điều chế

Prometi(III) phosphat được điều chế bằng cách cho prometi(III) oxit tác dụng với axit photphoric:

Pm2O3 + 2H3PO4 → 2PmPO4↓ + 3H2O

Cũng có thể dùng muối Pm(III) bất kì để điều chế hợp chất. Tuy nhiên, cách làm này có thể không thu được PmPO4 tinh khiết.

An toàn

Prometi có tính phóng xạ. Do đó khi thực hiện thí nghiệm với kim loại cũng như các hợp chất của nó phải hết sức thận trọng.

Tham khảo

Liên kết ngoài