Bước tới nội dung

Đa thức monic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>Sunny Cryolite sửa đổi vào lúc 20:23, ngày 31 tháng 8 năm 2025 (Đã lùi lại sửa đổi của ~2025-48762-5 (thảo luận) quay về phiên bản cuối của Như Gây Mê). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Trong đại số, đa thức monicđa thức đơn biến trong đó hệ số dẫn đầu (hệ số khác không bậc lớn nhất) bằng 1. Do đó, một đa thức monic có dạng.

xn+cn1xn1++c2x2+c1x+c0

Đa thức đơn biến

Đa thức đa biến

Nếu một đa thức đa biến được coi như là một đa thức đơn biến với hệ số trong vành đa thức các biến còn lại, ta cũng có thể định nghĩa tính monic. Ví dụ

 p(x,y)=2xy2+x2y2+3x+5y8

là monic, nếu được coi như một phần tử của R[y][x]. Ta viết lại theo thứ tự lũy thừa của x

p(x,y)=1x2+(2y2+3)x+(y2+5y8);

nhưng p(x,y) không phải là một đa thức monic trong R[x][y], do hệ số bậc cao nhất (nghĩa là hệ số của y2) là 2x−1.

Tham khảo

  • Pinter, Charles C. (2010) [Unabridged republication of the 1990 second edition of the work originally published in 1982 by the McGraw–Hill Publishing Company]. A Book of Abstract Algebra. Dover. ISBN 978-0486474175.