The Church

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>AnsterBot sửa đổi vào lúc 17:48, ngày 10 tháng 3 năm 2026 ((Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:11.2416272, replaced: {{Cite encyclopedia → {{Chú thích bách khoa toàn thư). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

The Church là một ban nhạc alternative rock người Úc thành lập tại Sydney vào năm 1980. Dù khởi đầu với các dòng new wave, neo-psychedeliaindie rock, âm nhạc của nhóm về sau có tiết tấu chậm hơn và có âm thanh mang hơi hướng siêu thực của dream poppost-rock. Nhà báo người Úc Glenn Baker từng viết nhận xét về ban nhạc: "Kể từ khi phát hành đĩa đơn 'She Never Said' vào tháng 11 năm năm 1980, thực thể độc đáo xuất thân từ Úc này đã tạo nên một thứ âm thanh đặc biệt, thanh khiết và nhuốm màu sắc phiêu diêu, làm xuất hiện cả những người ưa chuộng lẫn không ưa [thứ âm thanh đó] ở Úc."[2] Nhật báo Los Angeles Times thì miêu tả âm nhạc của ban là "[tiếng] guitar pop đậm đặc, mờ ảo và tinh tế."

The Church
The Church năm 2015
The Church năm 2015
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSydney, New South Wales, Úc
Thể loại
Năm hoạt động1980–nay
Hãng đĩaEMI, Capitol, Carrere, Warner Bros., Mushroom, Arista, Festival, Cooking Vinyl, Thirsty Ear, Liberation, Unorthodox, Second Motion
Thành viênSteve Kilbey
Tim Powles
Ian Haug
Jeffrey Cain
Ashley Naylor
Cựu thành viênPeter Koppes
Marty Willson-Piper
Richard Ploog
Jay Dee Daugherty
Nick Ward
Websitethechurchband.net

Các thành viên sáng lập The Church gồm có giọng ca chính kiêm tay bass guitar Steve Kilbey, Peter Koppes và Marty Willson-Piper đánh guitar và Nick Ward chơi trống. Ward chỉ chơi trong album đầu tay của nhóm, còn tay trống của ban trong suốt giai đoạn còn lại của thập niên 1980 là Richard Ploog, trong khi đó Jay Dee Daugherty (cựu thành viên Patti Smith Group) chơi vị trống của nhóm từ năm 1990 đến 1993, kế tiếp người thay thế Dee là "timEbandit" Tim Powles (cựu thành viên The Venetians) – người ở trong đội hình ban nhạc cho đến nay. Koppes rời ban nhạc từ năm 1992 đến 1997[3] còn Willson-Piper ra đi vào năm 2013. Ian Haug, cựu thành viên của Powderfinger là người thay thế Piper. Kilbey, Koppes và Powles từng cùng nhau thu nhạc trong dự án The Refo:mation vào năm 1997.

Album đầu tay của The Church lấy nhan đề Of Skins and Heart (1981) đã cho ra đời bản hit đầu tiên của nhóm trên radio mang tên "The Unguarded Moment", từ đó ban đã ký hợp đồng với các hãng đĩa lớn tại Úc, châu Âu và Mỹ. Tuy nhiên, hãng đĩa ở Mỹ do không hài lòng với album thứ hai của The Church nên đã bỏ ban nhạc mà không thèm phát hành album đó. Mặc cho đây là một bước ngoặt cản trở The Church gặt hái danh tiếng trên thị trường quốc tế, ban nhạc đã tái xuất các bảng xếp hạng âm nhạc vào năm 1988 với album Starfish và bài hit lọt Top 40 ở Mỹ "Under the Milky Way". Những thành công trên thị trường nhạc quần chúng về sau vẫn lẩn tránh ban nhạc, mặc dù vậy họ đã duy trì được một lượng lớn người hâm mộ mình trên thị trường quốc tế và được ghi danh tại Đại sảnh danh vọng ARIA ở Sydney vào năm 2010. The Church tiếp tục đi lưu diễn và thu âm, rồi phát hành dự án album thứ 25 mang tên Man Woman Life Death Infinity vào tháng 10 năm 2017.

Thành viên

Đội hình hiện tại

  • Steve Kilbey – hát chính, bass guitar, keyboard, guitar (1980–nay)
  • Tim Powles – trống, bộ gõ, hát bè, guitar (1994–nay)
  • Ian Haug – guitar, hát bè (2013–nay)[4]
  • Jeffrey Cain – guitar, bass, keyboard, hát bè (2020–nay; đi lưu diễn 2017–2019)
  • Ashley Naylor – guitar (2020–nay)

Cựu thành viên

Cựu nhạc công đi lưu diễn

  • Craig Wilson - guitars, bass, keyboard, hát bè (2009-2017)

Niên biểu

<timeline> ImageSize = width:800 height:auto barincrement:20 PlotArea = left:100 bottom:80 top:0 right:20 Alignbars = justify DateFormat = dd/mm/yyyy Period = from:01/01/1980 till:31/12/2020 TimeAxis = orientation:horizontal format:yyyy Legend = orientation:horizontal position:bottom ScaleMajor = increment:5 start:1980 ScaleMinor = increment:1 start:1980

Colors =

id:Vocals       value:red        legend:Hát_chính
id:Bvocals     value:pink       legend:Hát_bè
id:Guitar       value:green      legend:Guitar
id:Bass         value:blue       legend:Bass
id:Drums        value:orange     legend:Trống
id:Piano        value:purple     legend:Piano,_keyboard
id:Album        value:black      legend:Album

BarData =

 bar:Steve   text:Steve Kilbey
 bar:Peter   text:Peter Koppes
 bar:Marty   text:Marty Willson-Piper
 bar:Ian     text:Ian Haug
 bar:Jeffrey text:Jeffrey Cain
 bar:Ashley  text:Ashley Naylor
 bar:Nick    text:Nick Ward
 bar:Rich    text:Richard Ploog
 bar:Jay     text:Jay Dee Daugherty
 bar:Tim     text:Tim Powles

PlotData=

width:11 textcolor:black align:left anchor:from shift:(10,-4)
bar:Steve  from:start till:end        color:vocals
bar:Steve  from:start till:end        color:bass width:7
bar:Steve  from:start till:end        color:piano width:3
bar:Peter  from:start till:09/10/1992 color:guitar
bar:Peter  from:start till:09/10/1992 color:piano width:7
bar:Peter  from:start till:09/10/1992 color:bvocals width:3
bar:Peter  from:01/01/1997 till:01/07/2019  color:guitar
bar:Peter  from:01/01/1997 till:01/07/2019  color:piano width:7
bar:Peter  from:01/01/1997 till:01/07/2019  color:bvocals width:3
bar:Marty from:start till:01/03/2013 color:guitar
bar:Marty from:start till:01/03/2013 color:bvocals width:7
bar:Marty from:start till:01/03/2013 color:bass width:3
bar:Ian from:01/03/2013 till:end color:guitar
bar:Ian from:01/03/2013 till:end color:bvocals width:3
bar:Jeffrey from:01/01/2020 till:end color:guitar
bar:Jeffrey from:01/01/2020 till:end color:piano width:7
bar:Jeffrey from:01/01/2020 till:end color:bvocals width:3
bar:Ashley from:01/01/2020 till:end color:guitar
bar:Tim from:01/01/1994 till:end     color:drums
bar:Tim from:01/01/1994 till:end     color:bvocals width:7
bar:Tim from:01/01/1994 till:end     color:guitar width:3
bar:Nick from:start till:01/01/1981 color:drums
bar:Nick from:start till:01/01/1981 color:bvocals width:3
bar:Rich from:01/01/1981 till:22/02/1990 color:drums
bar:Jay from:23/02/1990 till:01/01/1993 color:drums

LineData=

layer:back
color:album
at:01/01/1981
at:01/01/1982
at:01/01/1983
at:01/11/1985
at:16/02/1988
at:22/02/1990
at:01/01/1991
at:10/03/1992
at:31/05/1994
at:19/08/1996
at:08/09/1998
at:21/09/1999
at:01/01/2002
at:04/11/2002
at:27/10/2003
at:30/08/2004
at:04/10/2004
at:29/11/2004
at:04/11/2005
at:01/01/2006
at:03/02/2007
at:01/01/2008
at:06/03/2009
at:17/10/2014
at:06/10/2017

</timeline>

Đĩa nhạc

Tham khảo

Chung
  • Kilbey, Steve (2014). Something Quite Peculiar. Richmond, Victoria: Hardie Grant Books. ISBN 978-1-74270-831-7.
  • Lurie, Robert Dean (tháng 6 năm 2009). No Certainty Attached: Steve Kilbey and The Church. Portland, Or: Verse Chorus Press. ISBN 978-1-891241-22-2.
  • Fulmer, Mike (2000). "The Church Discography". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015.
  • McFarlane, Ian (1999). "Whammo Homepage". Encyclopedia of Australian Rock and Pop. St Leonards, NSW: Allen & Unwin. ISBN 1-86508-072-1. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2004. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2010. Note: Archived [on-line] copy has limited functionality.
  • Spencer, Chris; Nowara, Zbig; McHenry, Paul (2002) [1987]. The Who's Who of Australian Rock. Notes by Ed Nimmervoll. Noble Park, Vic: Five Mile Press. ISBN 1-86503-891-1.[7]
Cụ thể
  1. ^ Israel, Janine (ngày 15 tháng 7 năm 2014). "The Church – Under the Milky Way: an accidental Australian anthem" – qua www.theguardian.com.
  2. ^ Glenn A. Baker, sleeve note to Of Skins and Heart EMI CD 8297652
  3. ^ "Features | A Quietus Interview | The Past, Present & Future of the Church: An Interview With Peter Koppes". The Quietus. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2016.
  4. ^ "Biography". The Church official website. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2018.
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên ARDb
  6. ^ "SHOWS". Thechurchband.net. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2020.
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên NLAWho

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).