Hàm lõm

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>Siumebanhsuachua sửa đổi vào lúc 09:01, ngày 17 tháng 5 năm 2026 (growthexperiments-addimage-summary-summary: 1). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Trong toán học, một hàm lõm (tiếng Anh: concave function) là nghịch đảo của một hàm lồi. Bất kỳ đoạn thẳng nào ở giữa, nối hai điểm của hàm lõm đều nằm ở phía dưới đồ thị hàm.[1] Hàm lõm có hình dạng của một cái nón .

Tập tin:Concave.png
Hàm lõm

Xem thêm

Tham khảo

Đọc thêm

  • Crouzeix, J.-P. (2008). "Quasi-concavity". Trong Durlauf, Steven N.; Blume, Lawrence E (biên tập). The New Palgrave Dictionary of Economics . Palgrave Macmillan. tr. 815–816. doi:10.1057/9780230226203.1375. ISBN 978-0-333-78676-5.
  • Rao, Singiresu S. (2009). Engineering Optimization: Theory and Practice. John Wiley and Sons. tr. 779. ISBN 978-0-470-18352-6.