Bước tới nội dung

Lồi mắt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>InternetArchiveBot sửa đổi vào lúc 18:53, ngày 27 tháng 5 năm 2026 (Fixing 1 dead IA link per WP:DEADIABOOKLINKS (20260527dark)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)
Lồi mắt
Tập tin:406907P-PA-OCULAR.jpg
Bệnh nhân bị lồi mắt trái

Lồi mắt là hiện tượng mắt lồi ra phía trước ra khỏi ổ mắt. Lồi mắt có thể ở hai bên (thường thấy trong bệnh Basedow) hoặc một bên (thường thấy trong u hốc mắt). Lồi hoàn toàn hoặc một phần khỏi ổ mắt cũng có thể do chấn thương hoặc sưng mô xung quanh do chấn thương.

Trong trường hợp bệnh Basedow, sự thay đổi vị trí giải phẫu của mắt là kết quả của sự lắng đọng mô liên kết bất thường trong ổ mắt và các cơ vận nhãn ngoài. Có thể quan sát các tổn thương trên CT hoặc MRI.[1]

Nếu không được điều trị, lồi mắt có thể khiến mí mắt không đóng lại được trong khi ngủ, dẫn đến khô và tổn thương giác mạc. Quá trình di chuyển của mắt cũng có thể gây chèn ép thần kinh thị giác hoặc động mạch mắt, dẫn đến mù lòa.

Nguyên nhân

Viêm/Nhiễm trùng:

U, ung thư:

U nang:

Mạch máu:

Khác:

  • Vỡ ổ mắt : đỉnh, sàn, thành trong, gò má
  • Xuất huyết sau nhãn cầu: chấn thương quỹ đạo có thể dẫn đến chảy máu phía sau mắt. Xuất huyết không có chỗ thoát ra ngoài, áp lực tăng cao đẩy mắt ra khỏi hốc mắt, dẫn đến lồi mắt và còn có thể gây mù lòa nếu không được điều trị kịp thời.
  • Hội chứng Cushing (do mỡ trong hốc mắt)
  • Một số hình thức của dị tật dính khớp sọ sớm ở trẻ em (craniosynostosis):

Tham khảo

  1. ^ Owen Epstein; David Perkin; John Cookson; David P de Bono (tháng 4 năm 2003). Clinical examination (ấn bản thứ 3). St. Louis: Mosby. ISBN 0-7234-3229-5.
  2. ^ a b Goldman, Lee (2012). Goldman's Cecil Medicine (ấn bản thứ 24). Philadelphia: Elsevier Saunders. tr. 2430. ISBN 978-1437727883.

Liên kết ngoài